Thông tư · Bộ Giáo dục và Đào tạo

Thông tư 56/2012/TT-BGDĐT

Ban hành quy định quản lý nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương về khoa học và công nghệ cấp bộ của bộ giáo dục và đào tạo

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
25/12/2012
Ngày có hiệu lực
15/02/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (8)

Bố cục (26 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định quản lý nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương về khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2013.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng, Viện trưởng các viện nghiên cứu, Giám đốc các trung tâm nghiên cứu khoa học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Mục tiêu của nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương
  Điều 4. Yêu cầu của nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương
  Điều 5. Căn cứ hình thành nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương
  Điều 6. Tiêu chuẩn chủ nhiệm nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương
Chương II — XÁC ĐỊNH, XÉT CHỌN VÀ THẨM ĐỊNH NHIỆM VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ SONG PHƯƠNG
  Điều 7. Xác định nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương
  Điều 8. Hồ sơ xét chọn nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương
  Điều 9. Xác định danh mục và xét chọn nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương
  Điều 10. Tiêu chí xét chọn nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương
  Điều 11. Hội đồng tư vấn xét chọn nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương
  Điều 12. Quy trình làm việc của hội đồng tư vấn xét chọn nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương
  Điều 13. Thẩm định nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương
Chương III — TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ SONG PHƯƠNG
  Điều 14. Triển khai nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương
  Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương
  Điều 16. Kiểm tra tiến độ thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương
Chương IV — ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ SONG PHƯƠNG
  Điều 17. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương
  Điều 18. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương ở cấp cơ sở
  Điều 19. Xử lý kết quả đánh giá cấp cơ sở
  Điều 20. Đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương ở cấp Bộ
  Điều 21. Quyết toán và thanh lý hợp đồng
Chương V — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 22. Khen thưởng
  Điều 23. Xử lý vi phạm

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.