Thông tư · Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư 56/2012/TT-BGDĐT
Ban hành quy định quản lý nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương về khoa học và công nghệ cấp bộ của bộ giáo dục và đào tạo
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 25/12/2012
- Ngày có hiệu lực
- 15/02/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (8)
- 36/2012/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ (18/04/2012)
- 31/2011/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục (11/05/2011)
- 75/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục (02/08/2006)
- 81/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và Công nghệ (17/10/2002)
- 36/2012/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ (18/04/2012)
- 31/2011/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục (11/05/2011)
- 75/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục (02/08/2006)
- 81/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và Công nghệ (17/10/2002)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định quản lý nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương về khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2013. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng, Viện trưởng các viện nghiên cứu, Giám đốc các trung tâm nghiên cứu khoa học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Mục tiêu của nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương Điều 4. Yêu cầu của nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương Điều 5. Căn cứ hình thành nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương Điều 6. Tiêu chuẩn chủ nhiệm nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương Chương II — XÁC ĐỊNH, XÉT CHỌN VÀ THẨM ĐỊNH NHIỆM VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ SONG PHƯƠNG Điều 7. Xác định nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương Điều 8. Hồ sơ xét chọn nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương Điều 9. Xác định danh mục và xét chọn nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương Điều 10. Tiêu chí xét chọn nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương Điều 11. Hội đồng tư vấn xét chọn nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương Điều 12. Quy trình làm việc của hội đồng tư vấn xét chọn nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương Điều 13. Thẩm định nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương Chương III — TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ SONG PHƯƠNG Điều 14. Triển khai nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương Điều 16. Kiểm tra tiến độ thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương Chương IV — ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ SONG PHƯƠNG Điều 17. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương Điều 18. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương ở cấp cơ sở Điều 19. Xử lý kết quả đánh giá cấp cơ sở Điều 20. Đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương ở cấp Bộ Điều 21. Quyết toán và thanh lý hợp đồng Chương V — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 22. Khen thưởng Điều 23. Xử lý vi phạm
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.