Quyết định · UBND
Quyết định 56/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý khu công nghiệp Phú Hội tỉnh Lâm Đồng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/11/2016
- Ngày có hiệu lực
- 20/11/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế (03/09/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 164/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế (12/11/2013)
- 29/2008/NĐ-CP — Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế (14/03/2008)
Bố cục (46 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý Khu công nghiệp Phú Hội tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2016 và thay thế Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Điều lệ quản lý Khu công nghiệp Phú Hội. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Lao động - Thương binh và xã hội; Cục trưởng Cục Thuế; Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Đà Lạt; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đức Trọng; Giám đốc Công ty Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Phú Hội và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy chế quản lý Khu công nghiệp Phú Hội (sau đây gọi tắt là Quy chế) qui định cụ thể việc quản lý và điều hành Khu công nghiệp Phú Hội (được thành lập theo Quyết định số 2221/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng; sau đây gọi tắt là Khu công nghiệp). Điều 2. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng, Công ty Phát triển hạ tầng khu công nghiệp Phú Hội (sau đây gọi tắt là Công ty Phát triển hạ tầng), các Doanh nghiệp trong Khu Công nghiệp (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp), các nhà đầu tư, các cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan áp dụng Quy chế này để thực hiện các hoạt động có liên quan tại Khu Công nghiệp. Chương II — BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Điều 3. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng được thành lập theo Quyết định số 66/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 4 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Chương III — CÔNG TY PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG Điều 4. Công ty Phát triển hạ tầng (được thành lập theo Quyết định số 2221/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Ban Quản lý các Khu công nghiệp, có các chức năng nhiệm vụ, như sau: Điều 5. Trong quá trình hoạt động, Công ty Phát triển hạ tầng phải tuân thủ các quy định của Giấy phép đầu tư, Quyết định thành lập, Quy chế này cùng các quy định khác có liên quan do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Chương IV — DOANH NGHIỆP KHU CÔNG NGHIỆP Điều 6. Các tổ, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đáp ứng các điều kiện theo luật định, tuân thủ các quy định tại Quy chế này và được Ban Quản lý các Khu công nghiệp, các ngành chức năng hướng dẫn thực hiện các quy định, thủ tục đầu tư vào Khu công nghiệp (sau đây gọi tắt là nhà đầu tư). Điều 7. Các ngành sản xuất được ưu tiên đầu tư vào Khu công nghiệp Điều 8. Nhà đầu tư được lựa chọn hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư khi đầu tư vào Khu công nghiệp. Điều 9. Xác định vị trí đầu tư Điều 10. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Điều 11. Trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp Điều 12. Phương thức đầu tư xây dựng trong Khu công nghiệp Điều 13. Thuê lại đất xây dựng nhà xưởng trong Khu công nghiệp Điều 14. Đầu tư xây dựng công trình Điều 15. Chuyển nhượng dự án đầu tư Chương V — CÁC VẤN ĐỀ TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN VÀ NGOẠI HỐI Điều 16. Các doanh nghiệp Khu công nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành và chịu sự kiểm tra của cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật Việt Nam. Người lao động trong Khu công nghiệp phải nộp thuế thu nhập theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân. Điều 17. Các doanh nghiệp Khu công nghiệp có thể áp dụng chế độ kế toán thống kê hiện hành của Việt Nam hoặc áp dụng chế độ kế toán thống kê khác theo quy tắc và tiêu chuẩn quốc tế phổ biến được Bộ Tài chính và Tổng cục Thống kê chấp thuận; đồng thời, chịu sự kiểm tra của các cơ quan tài chính và thống kê Việt Nam. Điều 18. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán về giá trị là đồng Việt Nam. Trường hợp chứng từ kế toán ghi bằng đơn vị tiền tệ khác thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam (theo tỉ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ). Về hiện vật, phải sử dụng các đơn vị đo lường chính thức của Việt Nam. Trường hợp chứng từ kế toán đã được ghi bằng đơn vị đo lường khác thì phải quy đổi ra đơn vị đo lường chính thức của Việt Nam. Điều 19. Các doanh nghiệp Khu công nghiệp nộp thuế, các loại phí, lệ phí bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỉ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Điều 20. Điều 21. Các doanh nghiệp Khu công nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo đúng chế độ kế toán đã đăng ký; báo cáo tài chính gửi Ban Quản lý các Khu công nghiệp và các cơ quan nhà nước khác theo quy định hiện hành. Điều 22. Các doanh nghiệp Khu công nghiệp phải thực hiện kiểm kê tài sản khi kết thúc niên độ kế toán để xác định số thực về tài sản, vật tư, hàng hóa, tiền mặt, tiền gửi... của doanh nghiệp. Các tài liệu kế toán (sổ sách, chứng từ, báo cáo kế toán và các tài liệu khác có liên quan đến kế toán) phải được lưu giữ, bảo quản theo quy định của Bộ Tài chính Việt Nam. Điều 23. Các hoạt động giao dịch và thanh toán bằng ngoại tệ trong Khu công nghiệp được thực hiện theo quy định của Nhà nước Việt Nam về quản lý ngoại hối. Chương VI — LAO ĐỘNG TRONG KHU CÔNG NGHIỆP Điều 24. Ban Quản lý các Khu công nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động tại Khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động và theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp huyện và định kỳ báo cáo theo quy định. Điều 25. Doanh nghiệp Khu công nghiệp có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về lao động của Việt Nam, các chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc và tiền lương tối thiểu vùng cho người lao động. Khuyến khích ưu tiên sử dụng lao động người Việt Nam, đặc biệt là lao động địa phương, lao động có đất bị thu hồi và lao động là người dân tộc thiểu số trên địa bàn. Đối với những loại công việc mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được thì doanh nghiệp được phép sử dụng lao động người nước ngoài trong thời hạn nhất định, lao động là người nước ngoài phải được cấp phép của cơ quan có thẩm quyền. Trong thời hạn đó, doanh nghiệp phải có kế hoạch đào tạo lao động người Việt Nam để thay thế. Điều 26. Khi xây dựng phương án đầu tư, doanh nghiệp lập và chuyển đến Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kế hoạch về nhu cầu lao động, yêu cầu tuyển dụng, kế hoạch đào tạo, huấn luyện, kể cả cử đi đào tạo huấn luyện ở nước ngoài (nếu có). Điều 27. Việc tuyển dụng lao động, đăng ký danh sách lao động, thông báo số lượng và yêu cầu tuyển dụng lao động, trả lương cho lao động, xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp Khu công nghiệp, thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về quản lý lao động. Điều 28. Chương VII — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 29. Doanh nghiệp phải lập hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản kế hoạch bảo vệ môi trường gửi cơ quan có thẩm quyền để được thẩm định, phê duyệt, xác nhận theo quy định của pháp luật trước khi xin giấy phép xây dựng. Trước khi đưa nhà máy đi vào vận hành chính thức, doanh nghiệp phải hoàn thành các công trình xử lý, bảo vệ môi trường theo quy định trong báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt hoặc bản kế hoạch bảo vệ môi trường được cơ quan chức năng kiểm tra xác nhận. Bố trí cán bộ kiêm nhiệm hoặc chuyên trách thực hiện công tác bảo vệ môi trường; doanh nghiệp thực hiện việc quan trắc giám sát chất lượng môi trường theo định kỳ và báo cáo kết quả thực hiện công tác bảo vệ môi trường gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định. Điều 30. Điều 31. Công ty hạ tầng cung cấp dịch vụ xử lý nước thải cho doanh nghiệp thông qua hợp đồng kinh tế; xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả ra môi trường; chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật hiện hành nếu xả nước thải gây ô nhiễm môi trường. Điều 32. Doanh nghiệp có phát sinh khí thải, tiếng ồn, độ rung phải đầu tư, lắp đặt hệ thống xử lý khí thải, giảm thiểu tiếng ồn, độ rung theo cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được phê duyệt. Điều 33. Khuyến khích doanh nghiệp Khu công nghiệp tận dụng triệt để phế liệu trong quá trình sản xuất nhằm tái chế, tái sử dụng ngay tại doanh nghiệp. Các chất thải rắn là phế liệu, phế phẩm, doanh nghiệp không tận dụng được nhưng có giá trị thương mại, doanh nghiệp có thể bán và thực hiện nghĩa vụ về thuế theo quy định. Điều 34. Các Doanh nghiệp thực hiện thu gom, phân loại và bố trí khu vực lưu giữ chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại; hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển và xử lý hoặc tự xử lý khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật. Chương VIII — AN NINH - AN TOÀN, TRẬT TỰ CÔNG CỘNG KHU CÔNG NGHIỆP Điều 35. Doanh nghiệp xây dựng lực lượng bảo vệ chuyên trách theo quy định của pháp luật; xây dựng nội quy, quy chế hoạt động đảm bảo an ninh trật tự và tự chịu trách nhiệm về tổ chức phòng, chống cháy, nổ tại cơ sở của mình, đồng thời tuân thủ các quy định của Nhà nước Việt Nam về phòng, chống cháy, nổ. Điều 36. Điều 37. Hệ thống đường giao thông trong Khu công nghiệp do Công ty Phát triển hạ tầng phân tuyến, phân làn, trang bị biển báo và các hiệu lệnh giao thông sau khi được Ban Quản lý các Khu công nghiệp phê duyệt theo quy định của pháp luật về an toàn giao thông đường bộ. Điều 38. Các doanh nghiệp Khu công nghiệp phải thực hiện đầy đủ các quy định về phòng, chống lụt bão theo chỉ đạo của cơ quan chức năng và chính quyền sở tại. Chương IX — XỬ LÝ TRANH CHẤP Điều 39. Các tranh chấp liên quan đến việc thực hiện hợp đồng kinh tế trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng và hòa giải giữa các bên có liên quan. Trong trường hợp không hòa giải được, các bên đưa vụ tranh chấp ra trọng tài kinh tế hoặc tòa án mà các bên đã thỏa thuận khi ký hợp đồng, phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam. Điều 40. Các tranh chấp về quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động phải được giải quyết trước hết thông qua thương lượng giữa công đoàn hoặc đại diện tập thể lao động với chủ doanh nghiệp, có sự chứng kiến, tham gia của cơ quan công đoàn cấp trên của doanh nghiệp. Trong trường hợp không hòa giải được, vấn đề tranh chấp được đưa ra xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật lao động và các văn bản pháp luật có liên quan của Nhà nước Việt Nam. Điều 41. Các vụ án hình sự xảy ra trong Khu công nghiệp được giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam. Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 42. Ban Quản lý các Khu công nghiệp chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy định tại Quy chế này. Điều 43. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc phát sinh cần được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp thì các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh, kiến nghị đến Ban Quản lý các Khu công nghiệp để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng xem xét, quyết định./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.