Văn bản · Chính phủ
Văn bản 56-CP
Về doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 02/10/1996
- Ngày có hiệu lực
- 02/10/1996
- Hết hiệu lực
- 28/12/2004
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 31/2005/NĐ-CP — Về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (11/03/2005)
- 199/2004/NĐ-CP — Ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác (03/12/2004)
Được hướng dẫn bởi (45)
- 95/2003/TT-BTC — Thông tư hướng dẫn chế độ tài chính đối với Cục Tần số Vô tuyến điện (10/10/2003)
- 113/1998/QĐ-TTg — Về việc chuyển các Cụm cảng Hàng không sân bay miền Bắc, miền Trung, miền Nam thành doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích (06/07/1998)
- 15/1998/QĐ-TTg — Về việc chuyển Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam thành doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích (24/01/1998)
- 90/1997/TTLT-BTC-BNN — Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ các công trình thuỷ lợi (19/12/1997)
- 06-TC/TCDN — Của bộ tài chính số 06-TC/TCDN ngày 24 tháng 2 năm 1997 về việc hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích (24/02/1997)
- 95/2003/TT-BTC — Thông tư hướng dẫn chế độ tài chính đối với Cục Tần số Vô tuyến điện (10/10/2003)
- 76/2003/QĐ-UB — Về việc Ban hành quy định tạm thời áp dụng các định mức kinh tế kỹ thuật vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đối với Công ty vận tải và dịch vụ công cộng Hà Nội (30/06/2003)
- 5885/2003/QĐ-UB — V/v ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty thoát nước đô thị tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu (18/06/2003)
- 39/2003/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế tài chính đối với các doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại các đô thị (29/04/2003)
- 47/2003/QĐ-UB — Về việc phê duyệt mức trợ giá cho hoạt động tưới, tiêu nước phục vụ sảnxuất nông nghiệp của các Công ty Khai thác công trình thủy lợi thuộcSở Nông nghiệp và PTNT Thành phố Hà Nội (15/04/2003)
- 42/2002/QĐ-UB — V/v Thành lập Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích Công ty Thuỷ nông tỉnh Bình Phước (22/08/2002)
- 26/2002/QĐ-BKHCNMT — Về việc phê duyệt Chương trình Nâng cao Nhận thức Đa dạng sinh học giai đoạn 2001- 2010 (08/05/2002)
- 18/2001/QĐ-UB — Về việc Thành lập Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích Công ty cấp thoát nước - tình Bình Phước (16/03/2001)
- 09/2001/QĐ-UB — Về việc chuyển Công ty Sản xuất kinh doanh dụng cụ chỉnh hình Hà Nội sang doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích (28/02/2001)
- 93/2000/QĐ-UB — Về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định của doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi. (27/11/2000)
- 93/2000/QĐ-BNN/TCCB — Về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi Bắc Nam Hà (23/08/2000)
- 56/2000/TTLT-BTC-BGTVT — Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích trong ngành Đăng kiểm (14/06/2000)
- 2512/1999/QĐ-UB — Về việc quy định tạm thời chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sửa chữa thường xuyên công trình thủy lợi (10/07/1999)
- 288/1999/QĐ-UB — V/v ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty Công trình đô thị thành phố Vũng Tàu tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (07/06/1999)
- 290/1999/QĐ-UB — V/v Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Lâm viên cây xanh thành phố Vũng Tàu tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (07/06/1999)
- 09/1999/QĐ-BVHTT — Về việc chuyển cơ chế hoạt động của Hãng phim Giải Phóng (03/01/1999)
- 161/1998/TTLT/TC-GTVT — Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính và chế độ cấp phát thanh toán đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích trong lĩnh vực quản lý, sửa chữa cơ sở hạ tầng đường sắt (16/12/1998)
- 113/1998/QĐ-TTg — Về việc chuyển các Cụm cảng Hàng không sân bay miền Bắc, miền Trung, miền Nam thành doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích (06/07/1998)
- 30/1998/QĐ-UBND — Về việc thành lập doanh nghiệp Nhà nước Lâm trường Tuyên Hoá hoạt động công ích trực thuộc UBND huyện Tuyên Hoá (23/05/1998)
- 1268/1998/QĐ-UB — Về việc chuyển xí nghiệp thiết kế Lâm nghiệp Lâm Đồng thành Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích (18/05/1998)
- 1270/1998/QĐ-UB — Về việc chuyển Công ty khai thác công trình thuỷ lợi Lâm Đồng thành Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích (18/05/1998)
- 1269/1998/QĐ-UB — Về việc chuyển Công ty cấp nước Lâm Đồng thành Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích. (18/05/1998)
- 66/1998/TT-BTC — Hướng dẫn bổ sung nội dung điểm 1.3 phần I, mục B của Thông tư số 36/1998/TT-BTC ngày 21/3/1998 của Bộ Tài chính (18/05/1998)
- 56/1998/TTLT/BTC-GTVT — Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích Bảo đảm an toàn Hàng hải Việt nam. (23/04/1998)
- 36/1998/TT-BTC — Thông tư hướng dẫn chế độ tài chính đối với Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam (21/03/1998)
- … và 15 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Doanh nghiệp Nhà nước (20/04/1995)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (16 điều)
Điều 1. Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) hoạt động công ích là DNNN độc lập hoặc DNNN là thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty Nhà nước trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công cộng theo chính sách của Nhà nước, do Nhà nước giao kế hoạch hoặc đặt hàng và theo giá, khung giá hoặc phí do Nhà nước quy định, hoạt động chủ yếu không vì mục tiêu lợi nhuận. Điều 2. Các DNNN hoạt động công ích nói tại Điều 1 của Nghị định này bao gồm: Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào các tiêu thức quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Nghị định này để quyết định cho từng doanh nghiệp trong số các DNNN đang hoạt động thuộc ngành, địa phương mình là doanh nghiệp hoạt động công ích. Điều 4. Thủ trưởng cơ quan quyết định doanh nghiệp công ích giao chỉ tiêu kế hoạch hàng năm hoặc đặt hàng cho DNNN hoạt động công ích đó. Điều 5. Điều 6. Ngoài các hoạt động tạm thời chưa thu thuế doanh thu quy định tại Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu, các hoạt động công ích khác nếu không bù đắp được chi phí sản xuất hoặc chi phí cung ứng dịch vụ thì được xem xét miễn, giảm thuế doanh thu. Điều 7. DNNN hoạt động công ích phải tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ theo giá, khung giá hoặc thu phí theo quy định của Nhà nước. Doanh nghiệp được sử dụng các khoản thu nhập này để bù đắp các khoản chi phí theo nguyên tắc sau: Điều 8. Việc chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp công ích phải được thủ trưởng cơ quan ký Quyết định thành lập doanh nghiệp công ích đó quyết định, sau khi có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp. Điều 9. Khi có nhu cầu đầu tư ra ngoài doanh nghiệp hoặc huy động vốn theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp hoạt động công ích phải lập phương án cụ thể gửi cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp tham gia ý kiến trước khi trình thủ trưởng cơ quan ký Quyết định thành lập doanh nghiệp quyết định. Điều 10. Doanh nghiệp hoạt động công ích có quyền tổ chức hoạt động kinh doanh thêm phù hợp với khả năng của doanh nghiệp và nhu cầu của thị trường với điều kiện: Điều 11. Thủ tục, trình tự thành lập, tổ chức lại, giải thể DNNN hoạt động công ích theo quy định tại Nghị định số 50/CP ngày 28 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp Nhà nước. Khi giải thể một doanh nghiệp hoạt động công ích, thủ trưởng cơ quan ký Quyết định giải thể có thể đề nghị thành lập doanh nghiệp hoạt động công ích mới hoặc chuyển nhiệm vụ công ích của doanh nghiệp bị giải thể sang cho một doanh nghiệp Nhà nước khác thực hiện. Điều 12. Việc giải quyết phá sản DNNN hoạt động công ích trong một số lĩnh vực đặc biệt quan trọng thực hiện theo quy định tại Mục III Nghị định số 189/CP ngày 23 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật phá sản doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và dịch vụ công cộng quan trọng. Điều 13. Ngoài những quy định riêng cho DNNN hoạt động công ích tại Luật doanh nghiệp nhà nước và Nghị định này, DNNN hoạt động công ích còn thực hiện các quy định khác của pháp luật đối với DNNN. Điều 14. Các doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh, nếu có hoạt động công ích do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, thì được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các chế độ ưu đãi khác của Nhà nước tương ứng với phần hàng hoá hoặc dịch vụ phục vụ công ích quy định tại Tiết đ, Khoản 1 Điều 8 Luật Doanh nghiệp nhà nước và các quy định khác của pháp luật. Điều 15. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan nhà nước khác có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này. Điều 16. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.