Quyết định

Quyết định 93/2000/QĐ-BNN/TCCB

Về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi Bắc Nam Hà

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
23/08/2000
Ngày có hiệu lực
07/09/2000
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (39 điều)

Điều 1. - Phê duyệt bản"Điều lệ Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi Bắc Nam Hà" kèm theo Quyết định này gồm 10 chương, 35 điều.
Điều 2. - Giám đốc Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi Bắc Nam Hà chịu trách nhiệm thi hành bản Điều lệ này và cụ thể hoá thành các quy chế quản lý từng lĩnh vực để thực hiện trong Công ty.
Điều 3. - Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 4. - Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ và Giám đốc Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi Bắc Nam Hà chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 1. Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi Bắc Nam Hà (sau đây gọi tắt là Công ty) làdoanh nghiệp nhà nước thành lập lại theo Quyết định số 683 QĐ/UB ngày 30 tháng12 năm 1992 của UBND tỉnh Nam Hà, được chuyển về Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn quản lý theo Quyết định số 84/1999/QĐ-BNN-TCCB ngày 22/5/1999 vàQuyết định số 102/1999/QĐ/BNN-TCCB ngày 05/7/1999 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn. Công ty là doanh nghiệp nhà nước hoạt động công íchtheo Nghị định số 56-CP ngày 02 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ.
Điều 2. Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi Bắc Nam Hà có:
Điều 3. Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi Bắc Nam Hà có nhiệm vụ quản lý, khai thácvà bảo vệ an toàn hệ thống thủy lợi Bắc Nam Hà theo nhiệm vụ được giao, nhằmđáp ứng yêu cầu về nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dân sinhcủa 2 tỉnh Hà Nam và Nam Định, cụ thể là:
Điều 4. Công ty được quản lý và điều hành bởi Giám đốc.
Điều 5. Công ty chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND hai tỉnh Nam Định, HàNam với tư cách là cơ quan quản lý nhà nước, đồng thời chịu sự quản lý của các cơ quan này với tư cách là cơ quan thực hiện quyền chủ sở hữu đối với doanhnghiệp nhà nước theo quy định tại Luật doanh nghiệp nhà nước và các quy địnhcủa pháp luật.
Điều 6. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luậtcủa Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam và các quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Điều 7.
Điều 8. Công ty có quyền tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh như sau:
Điều 9. Công ty có quyền về tài chính như sau:
Điều 10. Công ty có quyền từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được phápluật quy định của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyệnđóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích.
Điều 11.
Điều 12. Công ty có nghĩa vụ quản lý hoạt động công ích và hoạt động kinh doanh như sau:
Điều 13.
Điều 14.
Điều 15. Giám đốc công ty có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
Điều 16. Đại hội công nhân viên chức Công ty là hình thức trực tiếp để người lao động trongcông ty tham gia quản lý doanh nghiệp. Đại hội công nhân viên chức Công ty có các quyền sau:
Điều 17. Đại hội công nhân viên chức của Công ty được tổ chức và hoạt động theo hướng dẫncủa Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam.
Điều 18. Các đơn vị thành viên (nếu có) là những đơn vị hạch toán phụ thuộc do Giám đốc Côngty trình Bộ quyết định.
Điều 19. Đối với phần vốn góp của Công ty vào các doanh nghiệp khác, Giám đốc Công ty cóquyền và nghĩa vụ như sau:
Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của người trực tiếp quản lý phần vốn của Công ty góp vào cácdoanh nghiệp khác:
Điều 21. Các liên doanh mà Công ty tham gia được quản lý, điều hành và hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài, Luật Doanh nghiệp và các Luật khác có liên quan của Việt Nam. Công ty thực hiện mọi quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với các liên doanh này về hoạt động tài chính theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 22. Công ty thực hiện chế độ hạch toán tập trung kết hợp với phân cấp ở mức độ cầnthiết cho đơn vị thành viên.
Điều 23.
Điều 24.
Điều 25. Tự chủ tài chính của Công ty
Điều 26. Đối với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Điều 27. Đối với Bộ Tài chính:
Điều 28. Các Bộ khác, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan khác thuộc Chính phủ với tư cách làcơ quan quản lý nhà nước, chi phối Công ty về:
Điều 29. Đốivới chính quyền địa phương nơi Công ty đóng trụ sở và hoạt động: Công ty chịusự quản lý nhà nước và chấp hành các quy định hành chính, các nghĩa vụ đối với Hội đồng nhân dân, UBND các cấp theo quy định của pháp luật.
Điều 30. Quan hệ giữa Công ty Khai thác công trình thủy lợi Bắc Nam Hà với Hội đồng quản lý hệ thống thủy lợi Bắc Nam Hà thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Khai thác vàbảo vệ công trình thủy lợi.
Điều 31. Việc tổ chức lại Công ty, thành lập, giải thể, tách nhập đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc (nếu có) do Giám đốc đề nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn xem xét quyết định.
Điều 32. Công ty bị giải thể trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thấy không cần thiết duy trì công ty này. Khi giải thể Công ty, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành lập Hội đồng giải thể. Số tài sản của Công ty bị giải thể sau khi thanh toán các khoản phải trả theo quy định của phápluật; thuộc quyền sở hữu của Nhà nước.
Điều 33. Nếu Công ty mất khả năng thanh toán nợ đến hạn thì xử lý theo quy định tại Luật Phásản doanh nghiệp.
Điều 34. Điều lệ này áp dụng cho Công ty Khai thác công trình thủy lợi Bắc Nam Hà. Tất cả các cá nhân, đơn vị trong công ty chịu trách nhiệm thi hành Điều lệ này.
Điều 35.
Phụ lục  — CƠ CẤU TỔ CHỨCCÔNG TY KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢIBẮC NAM HÀ

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.