Nghị định · Chính phủ
Nghị định 199/2004/NĐ-CP
Ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 03/12/2004
- Ngày có hiệu lực
- 28/12/2004
- Hết hiệu lực
- 25/03/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (39)
- 11/2009/TT-BTC — Hướng dẫn đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thuỷ lợi và quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi (21/01/2009)
- 09/2009/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Đài Truyền hình Việt Nam (21/01/2009)
- 22/2008/TT-BLĐTBXH — Hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giữa ca trong công ty nhà nước (15/10/2008)
- 113/2008/QĐ-TTg — Về việc thành lập và ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương (18/08/2008)
- 3686/QĐ-BTC — Ban hành quy chế quản lý tài chính của sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (22/11/2007)
- 169/2007/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy chế giám sát đối với doanh nghiệp nhà nước kinh doanh thua lỗ, hoạt động không có hiệu quả (08/11/2007)
- 119/2007/TT-BTC — Hướng dẫn công tác quản lý tài chính, giao kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm hoạt động bay (09/10/2007)
- 112/2007/TT-BTC — Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Công ty xổ số kiến thiết (19/09/2007)
- 91/2007/TT-BTC — Hướng dẫn lập, giao kế hoạch và quản lý tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải (31/07/2007)
- 50/2007/QĐ-BTC — Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 199/2003/QĐ-BTC ngày 5/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Điều lệ tạm thời về tổ chức và hoạt động của Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp (21/06/2007)
- 54 /2007/TT-BTC — Hướng dẫn lập, giao kế hoạch và quản lý tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải (22/05/2007)
- 11/2009/TT-BTC — Hướng dẫn đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thuỷ lợi và quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi (21/01/2009)
- 09/2009/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Đài Truyền hình Việt Nam (21/01/2009)
- 09/2009/TT-B — Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Đài Truyền hình Việt Nam (21/01/2009)
- 22/2008/TT-BLĐTBXH — Hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giữa ca trong công ty nhà nước (15/10/2008)
- 113/2008/QĐ-TTg — Về việc thành lập và ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương (18/08/2008)
- 04/2008/QĐ-UBND — Ban hành các Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi tỉnh Quảng Ngãi (18/01/2008)
- 3686/QĐ-BTC — Ban hành quy chế quản lý tài chính của sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (22/11/2007)
- 169/2007/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy chế giám sát đối với doanh nghiệp nhà nước kinh doanh thua lỗ, hoạt động không có hiệu quả (08/11/2007)
- 119/2007/TT-BTC — Hướng dẫn công tác quản lý tài chính, giao kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm hoạt động bay (09/10/2007)
- 112/2007/TT-BTC — Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Công ty xổ số kiến thiết (19/09/2007)
- 91/2007/TT-BTC — Hướng dẫn lập, giao kế hoạch và quản lý tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải (31/07/2007)
- 50/2007/QĐ-BTC — Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 199/2003/QĐ-BTC ngày 5/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Điều lệ tạm thời về tổ chức và hoạt động của Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp (21/06/2007)
- 54 /2007/TT-BTC — Hướng dẫn lập, giao kế hoạch và quản lý tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải (22/05/2007)
- 47/2007/TT-BTC — Hướng dẫn việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp về Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (15/05/2007)
- 05/2006/TT-BBCVT — Hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010 (06/11/2006)
- 107/2006/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại các Công ty nhà nước do địa phương quản lý (06/11/2006)
- 224/2006/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy chế giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước (06/10/2006)
- 87/2006/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 33/2005/TT-BTC ngày 29/4/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều tại Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác (27/09/2006)
- 52/2006/QĐ-BTC — Ban hành Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước (25/09/2006)
- … và 9 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (4)
- 73/2000/NĐ-CP — Ban hành Quy chế quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác (06/12/2000)
- 27/1999/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 59/CP ngày 03/10/1996 của Chính phủ (20/04/1999)
- 59-CP — Ban hành Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước (03/10/1996)
- 56-CP — Về doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích (02/10/1996)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 14/2003/QH11 — Doanh nghiệp Nhà nước (26/11/2003)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (56 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Chương I — Những quy định chung
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Công ty nhà nước tham gia hoạt động công ích
Điều 4. Vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác
Điều 5. Cử người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác
Chương II — Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước
Mục 1 — Quản lý và sử dụng vốn tại công ty nhà nước
Điều 6. Vốn điều lệ
Điều 7. Giao vốn nhà nước đầu tư cho công ty nhà nước
Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của công ty nhà nước trong việc sử dụng vốn và quỹ do công ty nhà nước quản lý
Điều 9. Huy động vốn
Điều 10. Quản lý các khoản nợ phải trả
Điều 11. Bảo toàn vốn nhà nước tại công ty nhà nước
Điều 12. Đầu tư vốn ra ngoài công ty nhà nước
Mục 2 — Quản lý và sử dụng tài sản tại công ty Nhà nước
Điều 13. Tài sản cố định - đầu tư tài sản cố định
Điều 14. Khấu hao tài sản cố định
Điều 15. Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản
Điều 16. Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn
Điều 17. Quản lý hàng hoá tồn kho
Điều 18. Quản lý các khoản nợ phải thu
Điều 19. Kiểm kê tài sản
Điều 20. Xử lý tổn thất tài sản
Điều 21. Đánh giá lại tài sản
Mục 3 — Doanh thu, chi thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh
Điều 22. Doanh thu
Điều 23. Chi phí hoạt động kinh doanh
Điều 24. Quản lý chi phí
Điều 25. Giá thành sản phẩm, chi phí dịch vụ tiêu thụ
Điều 26. Lợi nhuận thực hiện
Điều 27. Phân phối lợi nhuận
Điều 28. Mục đích sử dụng các quỹ
Mục 5 — Kế hoạch tài chính, chế độ kế toán thống kê và kiểm toán
Điều 29. Kế hoạch tài chính
Điều 30. Báo cáo tài chính
Mục 6 — Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm
Điều 31. Quyền hạn của Hội đồng quản trị công ty nhà nước
Điều 32. Nghĩa vụ và trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị
Điều 33. Quyền hạn của Tổng giám đốc, Giám đốc công ty nhà nước
Điều 34. Nghĩa vụ và trách nhiệm của Tổng giám đốc, Giám đốc
Chương III — Tổng công ty Nhà nước
Điều 35. Vốn của tổng công ty nhà nước
Điều 36. Tài sản của tổng công ty nhà nước.
Điều 37. Quản lý vốn và tài sản của tổng công ty do Nhà nước đầu tư và thành lập
Điều 38. Quản lý vốn và tài sản của công ty mẹ và công ty con
Điều 39. Quản lý vốn và tài sản của tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước
Điều 40. Quản lý doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh của tổng công ty nhà nước
Điều 41. Phân phối lợi nhuận của tổng công ty nhà nước
Điều 42. Mục đích sử dụng các quỹ
Điều 43. Báo cáo tài chính của tổng công ty
Chương IV — Quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác
Điều 44. Đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác
Điều 45. Quyền và nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác
Điều 46. Quyền và nghĩa vụ của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác
Điều 47. Tiền lương, thưởng và quyền lợi của người đại diện
Điều 48. Tiêu chuẩn của người đại diện
Điều 49. Thu lợi tức được chia
Điều 50. Quyền quyết định tăng giảm vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác
Điều 51. Xử lý vốn nhà nước thu hồi từ doanh nghiệp khác
Điều 52. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn triển khai Quy chế này. Tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước căn cứ vào Quy chế này và các văn bản hướng dẫn để xây dựng, sửa đổi, bổ sung Quy chế tài chính của mình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.