Nghị định · Chính phủ

Nghị định 199/2004/NĐ-CP

Ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
03/12/2004
Ngày có hiệu lực
28/12/2004
Hết hiệu lực
25/03/2009
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (39)

Thay thế / bãi bỏ (4)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (56 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Chương I — Những quy định chung
  Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Công ty nhà nước tham gia hoạt động công ích
  Điều 4. Vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác
  Điều 5. Cử người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác
Chương II — Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước
  Mục 1 — Quản lý và sử dụng vốn tại công ty nhà nước
    Điều 6. Vốn điều lệ
    Điều 7. Giao vốn nhà nước đầu tư cho công ty nhà nước
    Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của công ty nhà nước trong việc sử dụng vốn và quỹ do công ty nhà nước quản lý
    Điều 9. Huy động vốn
    Điều 10. Quản lý các khoản nợ phải trả
    Điều 11. Bảo toàn vốn nhà nước tại công ty nhà nước
    Điều 12. Đầu tư vốn ra ngoài công ty nhà nước
  Mục 2 — Quản lý và sử dụng tài sản tại công ty Nhà nước
    Điều 13. Tài sản cố định - đầu tư tài sản cố định
    Điều 14. Khấu hao tài sản cố định
    Điều 15. Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản
    Điều 16. Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn
    Điều 17. Quản lý hàng hoá tồn kho
    Điều 18. Quản lý các khoản nợ phải thu
    Điều 19. Kiểm kê tài sản
    Điều 20. Xử lý tổn thất tài sản
    Điều 21. Đánh giá lại tài sản
  Mục 3 — Doanh thu, chi thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh
    Điều 22. Doanh thu
    Điều 23. Chi phí hoạt động kinh doanh
    Điều 24. Quản lý chi phí
    Điều 25. Giá thành sản phẩm, chi phí dịch vụ tiêu thụ
    Điều 26. Lợi nhuận thực hiện
    Điều 27. Phân phối lợi nhuận
    Điều 28. Mục đích sử dụng các quỹ
  Mục 5 — Kế hoạch tài chính, chế độ kế toán thống kê và kiểm toán
    Điều 29. Kế hoạch tài chính
    Điều 30. Báo cáo tài chính
  Mục 6 — Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm
    Điều 31. Quyền hạn của Hội đồng quản trị công ty nhà nước
    Điều 32. Nghĩa vụ và trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị
    Điều 33. Quyền hạn của Tổng giám đốc, Giám đốc công ty nhà nước
    Điều 34. Nghĩa vụ và trách nhiệm của Tổng giám đốc, Giám đốc
Chương III — Tổng công ty Nhà nước
  Điều 35. Vốn của tổng công ty nhà nước
  Điều 36. Tài sản của tổng công ty nhà nước.
  Điều 37. Quản lý vốn và tài sản của tổng công ty do Nhà nước đầu tư và thành lập
  Điều 38. Quản lý vốn và tài sản của công ty mẹ và công ty con
  Điều 39. Quản lý vốn và tài sản của tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước
  Điều 40. Quản lý doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh của tổng công ty nhà nước
  Điều 41. Phân phối lợi nhuận của tổng công ty nhà nước
  Điều 42. Mục đích sử dụng các quỹ
  Điều 43. Báo cáo tài chính của tổng công ty
Chương IV — Quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác
  Điều 44. Đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác
  Điều 45. Quyền và nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác
  Điều 46. Quyền và nghĩa vụ của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác
  Điều 47. Tiền lương, thưởng và quyền lợi của người đại diện
  Điều 48. Tiêu chuẩn của người đại diện
  Điều 49. Thu lợi tức được chia
  Điều 50. Quyền quyết định tăng giảm vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác
  Điều 51. Xử lý vốn nhà nước thu hồi từ doanh nghiệp khác
  Điều 52. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn triển khai Quy chế này. Tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước căn cứ vào Quy chế này và các văn bản hướng dẫn để xây dựng, sửa đổi, bổ sung Quy chế tài chính của mình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.