Nghị định · Chính phủ
Nghị định 58/1998/NĐ-CP
Ban hành Điều lệ Bảo hiểm y tế
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/08/1998
- Ngày có hiệu lực
- 27/09/1998
- Hết hiệu lực
- 10/06/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (18)
- 2756/2004/QĐ-BYT — Về việc điều chỉnh hệ số xác định trần thanh toán chi phí khám chữa bệnh nội trú cho người bệnh có thẻ Bảo hiểm y tế (13/08/2004)
- 6282/2003/QĐ-BYT — Về việc ban hành Danh mục Vật tư tiêu hao y tế được Bảo hiểm xã hội (Bảo hiểm Y tế) thanh toán Bộ trưởng Bộ Y tế (08/12/2003)
- 177/2002/QĐ-BYT — "Về việc ban hành Khung giá các dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng và ngày điều trị của các bệnh, nhóm bệnh điều trị tại các cơ sở khám chữa bệnh, bệnh viện điều dưỡng - phục hồi chức năng được Bảo hiểm y tế thanh toán" (21/01/2002)
- 2756/2004/QĐ-BYT — Về việc điều chỉnh hệ số xác định trần thanh toán chi phí khám chữa bệnh nội trú cho người bệnh có thẻ Bảo hiểm y tế (13/08/2004)
- 6282/2003/QĐ-BYT — Về việc ban hành Danh mục Vật tư tiêu hao y tế được Bảo hiểm xã hội (Bảo hiểm Y tế) thanh toán Bộ trưởng Bộ Y tế (08/12/2003)
- 77/2003/TTLT-BTC-BYT — Hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế tự nguyện (08/07/2003)
- 736/QĐ-UB — Ban hành quy định tạm thời mức thu một phần viện phí đối với y tế tuyến xã, phường, thị trấn (08/07/2003)
- 02/2003/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam (02/01/2003)
- 07/2002/TTLT/BTC-BYT — Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư liên tịch số 151/1998/TTLT/BTC-BYT ngày 20/11/1998 của liên Bộ Tài chính - Y tế hướng dẫn chế độ quản lý tài chính quỹ Bảo hiểm y tế (21/01/2002)
- 177/2002/QĐ-BYT — "Về việc ban hành Khung giá các dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng và ngày điều trị của các bệnh, nhóm bệnh điều trị tại các cơ sở khám chữa bệnh, bệnh viện điều dưỡng - phục hồi chức năng được Bảo hiểm y tế thanh toán" (21/01/2002)
- 102/2002/QĐ-BYT — Về việc ban hành danh mục các dịch vụ kỹ thuật Phục hồi chức năng và các bệnh, nhóm bệnh điều trị tại các cơ sở khám chữa bệnh, bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng được bảo hiểm y tế thanh toán (14/01/2002)
- 1483/QĐ-UB — Về việc mức thu một phần viện phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (31/10/2000)
- 809/QĐ-UB — Về việc thực hiện đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế đối với giáo viên mẫu giáo, mầm non (23/08/1999)
- 627/1999/QĐ-BYT — Về việc ban hành bản "Quy chế Tổ chức và hoạt động của Bảo hiểm y tế Việt Nam" (02/03/1999)
- 17/1998/TT-BYT — Hướng dẫn thực hiện việc khám chữa bệnh, sử dụng Quỹ khám chữa bệnh và thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế. (19/12/1998)
- 15/1998/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH — Về việc hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế bắt buộc theo quy định của Điều lệ bảo hiểm y tế ban hành theo Nghị định số 58/1998/NĐ-CP ngày 13/8/1998 của Chính phủ. (05/12/1998)
- 151/1998/TTLT-BTC-BYT — Thông tư hướng dẫn chế độ quản lý tài chính quỹ bảo hiểm y tế (20/11/1998)
- 2157/1998/QĐ-UB — Về việc thực hiện chế độ bảo hiểm y tế cho đại biểu HĐND cấp xã, phường, thị trấn (24/09/1998)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 47/CP — Sửa đổi một số Điều của Điều lệ Bảo hiểm y tế ban hành theo Nghị định số 299-HĐBT ngày 15-08-1992 của Hội đồng Bộ trưởng (06/06/1994)
- 299-HĐBT — Ban hành Điều lệ Bảo hiểm y tế (15/08/1992)
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (36 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ Bảo hiểm y tế. Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Nghị định này thay thế Nghị định số 299/HĐBT ngày 15 tháng 8 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành Điều lệ Bảo hiểm y tế và Nghị định số 47/CP ngày 06 tháng 6 năm 1994 của Chính phủ sửa đổi một số Điều của Điều lệ Bảo hiểm y tế. Điều 3. Bộ trưởng các Bộ: Y tế, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. Điều 1. Bảo hiểm y tế (BHYT) quy định trong Điều lệ này là một chính sách xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện, nhằm huy động sự đóng góp của người sử dụng lao động, người lao động, các tổ chức và cá nhân, để thanh toán chi phí khám chữa bệnh theo quy định của Điều lệ này cho người có thẻ BHYT khi ốm đau. Điều 2. Bảo hiểm y tế bắt buộc được áp dụng đối với những trường hợp sau: Điều 3. Bảo hiểm y tế tự nguyện được áp dụng đối với mọi đối tượng có nhu cầu tham gia BHYT. Điều 4. Điều 5. Cơ quan Bảo hiểm y tế Việt Nam được tổ chức theo hệ thống dọc và quản lý thống nhất từ Trung ương đến địa phương; được Nhà nước cấp kinh phí để xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật; được thực hiện các biện pháp nhằm bảo tồn và tăng trưởng quỹ BHYT theo quy định của pháp luật. Điều 6. Người có thẻ BHYT bắt buộc được hưởng chế độ BHYT khi khám, chữa bệnh ngoại trú và nội trú, gồm: Điều 7. Chi phí khám chữa bệnh BHYT được thanh toán theo các mức sau: Điều 8. Người có thẻ BHYT chỉ được hưởng chế độ BHYT theo quy định tại Điều 7 của Điều lệ này khi: Điều 9. Trong các trường hợp khám, chữa bệnh theo yêu cầu riêng của bệnh nhân: tự chọn thầy thuốc, tự chọn buồng bệnh, tự chọn cơ sở khám, chữa bệnh, tự chọn các dịch vụ y tế; khám, chữa bệnh vượt tuyến chuyên môn kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế; khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế không có hợp đồng với cơ quan BHYT thì quỹ BHYT chỉ thanh toán chi phí khám, chữa bệnh theo giá viện phí tại các tuyến chuyên môn kỹ thuật phù hợp theo quy định của Bộ Y tế và theo quy định của Điều 7 Điều lệ này. Phần chênh lệch tăng thêm (nếu có) do người có thẻ BHYT tự trả cho cơ sở khám, chữa bệnh. Điều 10. Quỹ BHYT không thanh toán trong các trường hợp sau: Điều 11. Chi phí khám, chữa bệnh BHYT được thanh toán dưới hai hình thức: Điều 12. Mức đóng và trách nhiệm đóng BHYT bắt buộc như sau: Điều 13. Phương thức đóng BHYT Điều 14. Điều 15. Điều 16. Điều 17. Điều 18. Quỹ BHYT được quản lý tập trung, thống nhất trong toàn hệ thống Bảo hiểm y tế Việt Nam; hạch toán độc lập với ngân sách nhà nước và được Nhà nước bảo hộ. Điều 19. Tiền đóng BHYT của đối tượng tham gia BHYT bắt buộc được phân phối sử dụng như sau: Điều 20. Điều 21. Bảo hiểm y tế tự nguyện quy định tại Điều lệ này nhằm thực hiện chính sách xã hội trong khám, chữa bệnh, không vì mục đích kinh doanh, không áp dụng các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm. Điều 22. Bảo hiểm y tế tự nguyện được áp dụng với mọi đối tượng trong xã hội, kể cả người nước ngoài đến làm việc, học tập, du lịch tại Việt Nam. Điều 23. Điều 24. Nguồn thu BHYT tự nguyện được hạch toán riêng và sử dụng để chi cho các nội dung sau: Điều 25. Bảo hiểm y tế Việt Nam được thành lập trên cơ sở thống nhất hệ thống cơ quan BHYT từ Trung ương đến địa phương và BHYT ngành để quản lý và thực hiện chính sách BHYT theo Điều lệ này. Điều 26. Chính phủ giao cho Bộ Y tế thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về BHYT. Nội dung của công tác quản lý Nhà nước là: Điều 27. Bảo hiểm y tế Việt Nam được tổ chức và quản lý theo hệ thống tập trung, thống nhất từ Trung ương đến địa phương. Điều 28. Hội đồng quản lý Bảo hiểm y tế Việt Nam là cơ quan quản lý, giám sát hoạt động của Bảo hiểm y tế Việt Nam. Điều 29. Bảo hiểm y tế Việt Nam do Tổng Giám đốc quản lý và điều hành theo chế độ thủ trưởng. Giúp việc cho Tổng Giám đốc có các Phó Tổng Giám đốc. Điều 30. Cơ quan, đơn vị và cá nhân có thành tích trong sự nghiệp BHYT được khen thưởng theo quy định chung. Điều 31. Khi xảy ra khiếu kiện về BHYT thì tùy theo tính chất sự việc sẽ do cơ quan BHYT các cấp, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật. Điều 32. Cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân vi phạm các quy định của Điều lệ này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BHYT, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.