Thông tư · Bộ Công an

Thông tư 58/2020/TT-BCA

Quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
16/06/2020
Ngày có hiệu lực
01/08/2020
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (27 điều)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Cơ quan đăng ký xe
Điều 4. Thời hạn cấp đăng ký, biển số xe
Điều 5. Trách nhiệm của cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe
Điều 6. Trách nhiệm của chủ xe
Điều 7. Giấy khai đăng ký xe
Điều 8. Giấy tờ của xe
Điều 9. Giấy tờ của chủ xe
Điều 10. Cấp đăng ký, biển số xe
Điều 11. Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
Điều 12. Xe phải đăng ký tạm thời
Điều 13. Hồ sơ đăng ký xe tạm thời
Điều 14. Thời hạn có giá trị của giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời, nơi đăng ký xe tạm thời
Điều 15. Xe phải thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
Điều 16. Trình tự thu hồi giấy chứng nhận đăng ký và biển số xe
Điều 17. Trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương trong việc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
Điều 18. Các trường hợp liên quan đến số máy, số khung của xe
Điều 19. Giải quyết đăng ký sang tên xe đối với trường hợp xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người
Điều 20. Giải quyết một số trường hợp khi đăng ký, cấp biển số xe
Điều 21. Cấp phù hiệu kiểm soát cho xe ô tô mang biển số khu kinh tế - thương mại đặc biệt, khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ vào hoạt động trong nội địa
Điều 22. Phụ lục và biểu mẫu sử dụng trong đăng ký xe
Điều 23. Thời hạn sử dụng giấy chứng nhận đăng ký xe
Điều 24. Xác định năm sản xuất của xe
Điều 25. Quy định về biển số xe
Điều 26. Hiệu lực thi hành
Điều 27. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.