Văn bản
Văn bản 58/TTg
Quy định một số vấn đề về tổ chức và chế độ chính sách đối với y tế cơ sở
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 03/02/1994
- Ngày có hiệu lực
- 03/02/1994
- Hết hiệu lực
- 31/01/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (7)
- 05/2009/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi Quy định thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, viên chức trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang kèm theo Quyết định 27/2008/QĐ-UBND (31/03/2009)
- 04/2008/NQ-HĐND — Về việc nâng mức phụ cấp cho nhân viên y tế thôn, xóm, tổ dân phố thuộc các xã, phường, thị trấn trong tỉnh (23/07/2008)
- 66/2005/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy Trạm Y tế cấp xã (28/12/2005)
- 119/2001/QĐ-UB — Về việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với cán bộ y tế cơ sở (12/11/2001)
- 38/2000/QĐ-UB — Về việc thành lập và đổi tên các trạm y tế xã, phường, thị trấn (10/05/2000)
- 171/1999/QĐ-UB — Thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, chế độ trợ cấp, nghỉ, thôi việc đối với cán bộ y tế cơ sở (18/11/1999)
- 1786/QĐ-UB — Về việc phụ cấp đối với Bác sĩ về tăng cường cho y tế cơ sở (08/10/1999)
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (10 điều)
Điều 1. Tổ chức y tế cơ sở trên địa bàn, phường, thị trấn (gọi chung là y tế cơ sở): Điều 2. - Cán bộ y tế cơ sở Điều 3. - Chế độ, chính sách đối với cán bộ y tế cơ sở: Điều 4. - Nguồn kinh phí chi trả lương và chế độ cho cán bộ y tế cơ sở, xã, phường trước hết do ngân sách của tỉnh đáp ứng nếu thiếu ngân sách trung ương sẽ hỗ trợ. Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao cho Giám đốc Sở Tài chính cùng Giám đốc Sở Y tế quản lý việc chi trả theo đúng chế độ quy định. Điều 5. - Bộ Y tế xây dựng kế hoạch đào tạo cán bộ y tế cơ sở tại chỗ để bảo đảm được yêu cầu về số lượng và chất lượng một cách ổn định, nhất là vùng cao, miền núi, vùng sâu, nơi xa xôi hẻo lánh. Điều 6. - Bộ Tài chính phối hợp với các ngành có liên quan cân đối ngân sách và cùng Bộ Y tế triển khai ngay đề án củng cố, xây dựng trạm y tế xã vào đầu năm 1994 để xoá các xã trắng (xã không có cán bộ y tế hoạt động) và các xã chưa có trạm y tế. Ngân sách bao gồm các khoản để xây dựng nhà cửa, trang thiết bị chuyên môn kỹ thuật cho trạm y tế xã và đào tạo, bổ túc cán bộ, đặc biệt là các xã vùng cao, nơi xa xôi hẻo lánh, vùng đồng bào các dân tộc ít người. Điều 7. - Để hỗ trợ kịp thời đối với tuyến y tế cơ sở trong việc chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân tại các huyện có miền núi vùng cao, vùng sâu, nơi xa xôi hẻo lánh, biên giới, hải đảo và các huyện có xã vùng cao, vùng sâu được thành lập các đội y tế lưu động. Các đội y tế lưu động được trang bị dụng cụ và phương tiện đi lại để làm nhiệm vụ phòng bệnh, chống dịch, phòng chống sốt rét, bướu cổ, sinh đẻ có kế hoạch, chữa bệnh thông thường và bồi dưỡng chuyên môn kỹ thuật cho cán bộ y tế cơ sở. Số lao động của đội thuộc biên chế của Trung tâm y tế huyện và đặt dưới sự chỉ đạo, quản lý, điều hành của Giám đốc Trung tâm y tế huyện. Điều 8. - Quyết định này có hiêu lực thi hành kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với quy định trong Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 9. - Bộ trưởng các Bộ: Y tế, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Trưởng ban Ban tổ chức cán bộ - Chính phủ hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 10. - Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.