Nghị định · Chính phủ
Nghị định 59/1998/NĐ-CP
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Dân tộc và Miền núi
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/08/1998
- Ngày có hiệu lực
- 28/08/1998
- Hết hiệu lực
- 21/06/2003
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 51/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Dân tộc (16/05/2003)
Được hướng dẫn bởi (4)
- 42/2002/QĐ-UBDTMN — Về việc ban hành Quy định đặt hàng về nội dung, phương thức và biện pháp tổ chức thực hiện cấp một số loại báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi (03/04/2002)
- 83/2003/QĐ-UBDT — Về việc ban hành Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật của Uỷ ban Dân tộc và hệ thống cơ quan làm công tác dân tộc ở địa phương (giai đoạn 2003 - 2007) (05/05/2003)
- 42/2002/QĐ-UBDTMN — Về việc ban hành Quy định đặt hàng về nội dung, phương thức và biện pháp tổ chức thực hiện cấp một số loại báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi (03/04/2002)
- 166/2001/QĐ-UBDTMN — Về việc ban hành quy định tiêu chí Hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn. (05/09/2001)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 11-CP — Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Dân tộc và Miền núi (20/02/1993)
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (7 điều)
Điều 1. Uỷ ban Dân tộc và Miền núi là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc và miền núi trong phạm vi cả nước, đồng thời là cơ quan tham mưu cho Trung ương Đảng về chủ trương, chính sách đối với dân tộc thiểu số và miền núi. Điều 2. Uỷ ban Dân tộc và Miền núi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định tại Nghị định số 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: Điều 3. Uỷ ban Dân tộc và Miền núi do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban lãnh đạo, có các Phó Chủ nhiệm giúp việc Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban. Các Phó chủ nhiệm do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm. Điều 4. Tổ chức bộ máy của Uỷ ban Dân tộc và Miền núi gồm: Điều 5. Tổ chức bộ máy giúp Uỷ ban nhân dân địa phương quản lý nhà nước về công tác dân tộc và miền núi do Uỷ ban nhân dân địa phương, Uỷ ban Dân tộc và Miền núi, và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 6. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Nghị định số 11/CP ngày 20 tháng 2 năm 1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Dân tộc và Miền núi. Điều 7. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc và Miền núi, các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.