Nghị định · Chính phủ
Nghị định 59/2022/NĐ-CP
Quy định về định danh và xác thực điện tử
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/09/2022
- Ngày có hiệu lực
- 20/10/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (13)
- 01/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng và tích hợp trên nền tảng ứng dụng Công dân số tỉnh Quảng Trị (12/01/2026)
- 35/2025/NQ-HĐND — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (10/12/2025)
- 22/2025/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tuyên Quang (14/07/2025)
- 22/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cao Bằng (17/07/2024)
- 39/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố Hồ Chí Minh (15/07/2024)
- 46/2024/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế (09/07/2024)
- 19/2024/QĐ-UBND — Ban hành quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Sơn La (02/07/2024)
- 04/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Đắk Lắk (19/01/2024)
- 21/2023/TT-BTTTT — Quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh (31/12/2023)
- 27/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND ngày 04/9/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố Hà Nội (22/11/2023)
- 32/2023/TT-BCA — Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông (01/08/2023)
- 13/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn thành phố Hà Nội (27/06/2023)
- 03/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh An Giang (17/01/2023)
Bố cục (41 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc định danh và xác thực điện tử
Điều 5. Khai thác thông tin trong hệ thống định danh và xác thực điện tử
Điều 6. Điều khoản sử dụng tài khoản định danh điện tử
Chương II — DANH TÍNH ĐIỆN TỬ, ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ
Mục 1 — DANH TÍNH ĐIỆN TỬ
Điều 7. Danh tính điện tử công dân Việt Nam
Điều 8. Danh tính điện tử người nước ngoài
Điều 9. Danh tính điện tử tổ chức
Điều 10. Cập nhật thông tin danh tính điện tử
Mục 2 — ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ
Điều 11. Đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử
Điều 12. Phân loại mức độ tài khoản định danh điện tử
Điều 13. Sử dụng tài khoản định danh điện tử
Chương III — TÀI KHOẢN ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ
Điều 14. Trình tự, thủ tục đăng ký tài khoản định danh điện tử đối với công dân Việt Nam
Điều 15. Trình tự, thủ tục đăng ký tài khoản định danh điện tử đối với người nước ngoài
Điều 16. Trình tự, thủ tục đăng ký tài khoản định danh điện tử đối với tổ chức
Điều 17. Thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử
Điều 18. Kích hoạt tài khoản định danh điện tử
Điều 19. Khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử
Điều 20. Thẩm quyền cấp tài khoản định danh điện tử, quyết định khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử
Điều 21. Lưu trữ thông tin trong hệ thống định danh và xác thực điện tử
Điều 22. Kết nối, sử dụng tài khoản định danh điện tử được tạo lập bởi hệ thống định danh và xác thực điện tử
Điều 23. Xác thực điện tử
Điều 24. Mức độ xác thực tài khoản định danh điện tử
Điều 25. Phương thức xác thực điện tử trong thực hiện giao dịch thông qua hệ thống định danh và xác thực điện tử
Chương IV — DỊCH VỤ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ
Điều 26. Dịch vụ xác thực điện tử
Điều 27. Điều kiện cung cấp dịch vụ xác thực điện tử
Điều 28. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử
Điều 29. Cấp lại, thay đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử
Điều 30. Thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử
Điều 31. Chi phí cấp, sử dụng tài khoản định danh điện tử và sử dụng dịch vụ xác thực điện tử
Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 32. Trách nhiệm chủ thể danh tính điện tử
Điều 33. Trách nhiệm của bên sử dụng dịch vụ
Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử và cơ quan, tổ chức, cá nhân tự tạo lập tài khoản
Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Công an
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
Điều 38. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
Điều 39. Trách nhiệm của các bộ khác, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 40. Hiệu lực thi hành
Điều 41. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.