Quyết định · UBND
Quyết định 13/2023/QĐ-UBND
Ban hành Quy định cung cấp thông tin, tổ chức quản lý và hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Giang và Cổng thông tin điện tử thành phần
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 09/05/2022
- Ngày có hiệu lực
- 20/05/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (15)
- 26/2020/TT-BTTTT — Thông tư quy định việc áp dụng tiêu chuẩn, công nghệ hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thông tin và truyền thông (23/09/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 32/2017/TT-BTTTT — Quy định về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và bảo đảm khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước (15/11/2017)
- 09/2017/NĐ-CP — Quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước (09/02/2017)
- 85/2016/NĐ-CP — Về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ (01/07/2016)
- 104/2016/QH13 — Tiếp cận thông tin (06/04/2016)
- 103/2016/QH13 — Báo chí (05/04/2016)
- 86/2015/QH13 — An toàn thông tin mạng (19/11/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 09/2014/TT-BTTTT — Quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội (19/08/2014)
- 72/2013/NĐ-CP — Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng (15/07/2013)
- 25/2010/TT-BTTTT — Quy định việc thu thập, sử dụng, chia sẻ, đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước (15/11/2010)
- 64/2007/NĐ-CP — Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước (10/04/2007)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cung cấp thông tin, tổ chức quản lý và hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Giang và Cổng thông tin điện tử thành phần.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2023 và thay thế Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy chế tổ chức, quản lý hoạt động Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Giang và các Cổng thông tin điện tử thành phần.
Điều 3. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Quy định tên miền cho Cổng TTĐT tỉnh và Cổng thành phần
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 — CUNG CẤP THÔNG TIN
Điều 5. Cung cấp thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh và Cổng thành phần
Điều 6. Các chức năng trên Cổng TTĐT tỉnh và Cổng thành phần
Điều 7. Tương tác với tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng
Điều 8. Quảng cáo trên Cổng TTĐT tỉnh và Cổng thành phần
Mục 2 — TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
Điều 9. Tổ chức, quản lý Cổng TTĐT tỉnh và Cổng thành phần
Điều 10. Nguyên tắc đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, quản lý, vận hành, duy trì hoạt Cổng TTĐT tỉnh và Cổng thành phần
Điều 11. Kinh phí duy trì hoạt động Cổng TTĐT tỉnh và Cổng thành phần
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
Điều 13. Trách nhiệm của Ban Biên tập Cổng TTĐT
Điều 14. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
Điều 16. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Điều 17. Trách nhiệm của người quản trị vận hành Cổng TTĐT
Điều 18. Các tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu, dịch vụ trên Cổng TTĐT tỉnh và Cổng thành phần
Điều 19. Điều khoản thi hành
Phụ lục — MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.