Thông tư 32/2023/TT-BCA
Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 01/08/2023
- Ngày có hiệu lực
- 15/09/2023
- Hết hiệu lực
- 01/01/2025
Hết hiệu lực từ 01/01/2025 theo điều khoản hiệu lực của 73/2024/TT-BCA: “2. Bãi bỏ các văn bản sau đây: Thông tư số 32/2023/TT-BCA ngày 01/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông;”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 73/2024/TT-BCA (01/01/2025)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 59/2022/NĐ-CP — Quy định về định danh và xác thực điện tử (05/09/2022)
- 135/2021/NĐ-CP — Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính (31/12/2021)
- 118/2021/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (23/12/2021)
- 100/2019/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt (30/12/2019)
- 37/2018/QH14 — Công an nhân dân (20/11/2018)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
- 27/2010/NĐ-CP — Quy định việc huy động các lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã phối hợp với Cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong trường hợp cần thiết (24/03/2010)
- 26/2001/QH10 — Giao thông đường bộ (29/06/2001)
Bố cục (28 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Yêu cầu đối với cán bộ Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm
Điều 4. Biểu mẫu dùng trong hoạt động tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm
Chương II — PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TUYẾN, ĐỊA BÀN TUẦN TRA, KIỂM SOÁT; NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, HÌNH THỨC, NỘI DUNG TUẦN TRA, KIỂM SOÁT; TRANG PHỤC; TRANG BỊ CỦA CẢNH SÁT
Mục 1 — PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TUYẾN, ĐỊA BÀN TUẦN TRA, KIỂM SOÁT
Điều 5. Tuyến, địa bàn tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm của Cục Cảnh sát giao thông
Điều 6. Tuyến, địa bàn tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Mục 2 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CẢNH SÁT
Điều 8. Quyền hạn của Cảnh sát giao thông trong tuần tra, kiểm soát
Mục 3 — HÌNH THỨC TUẦN TRA, KIỂM SOÁT
Điều 9. Kiểm soát thông qua Hệ thống giám sát, xử lý vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Điều 11. Tuần tra, kiểm soát công khai kết hợp với hóa trang
Mục 4 — NỘI DUNG TUẦN TRA, KIỂM SOÁT; TRANG PHỤC; TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG, PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ
Điều 13. Trang phục; trang bị phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và vũ khí, công cụ hỗ trợ của Cảnh sát giao thông khi tuần tra, kiểm soát
Chương III — TRÌNH TỰ TUẦN TRA, KIỂM SOÁT, XỬ LÝ VI PHẠM
Mục 1 — XÂY DỰNG, BAN HÀNH VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
Điều 14. Xây dựng, ban hành kế hoạch tuần tra, kiểm soát
Điều 15. Triển khai kế hoạch tuần tra, kiểm soát
Mục 2 — TIẾN HÀNH TUẦN TRA, KIỂM SOÁT,
Điều 19. Phát hiện vi phạm hành chính thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
Điều 20. Xử lý vi phạm trong khi tuần tra, kiểm soát
Điều 21. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính
Điều 22. Niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ
Điều 23. Giải quyết, xử lý tai nạn giao thông; ùn tắc giao thông; sự cố về đường bộ; sự cố cháy nổ xe trên đường bộ
Điều 24. Ghi Sổ kế hoạch và nhật ký tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ
Điều 25. Kết thúc tuần tra, kiểm soát
Mục 3 — GIẢI QUYẾT, XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 26. Bố trí cán bộ và địa điểm giải quyết, xử lý vi phạm
Điều 27. Trình tự giải quyết, xử lý vi phạm
Điều 28. Trình tự xử lý kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đối với trường hợp vi phạm nhưng không dừng được phương tiện giao thông để kiểm soát, xử lý vi phạm
Điều 29. Thu thập, sử dụng dữ liệu (thông tin, hình ảnh) thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
Điều 30. Phối hợp, tiếp nhận kết quả thu được từ các phương tiện, thiết bị kỹ thuật do tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, kinh doanh vận tải cung cấp
Chương IV — HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT KHÁC PHỐI HỢP VỚI CẢNH SÁT GIAO THÔNG THAM GIA TUẦN TRA, KIỂM SOÁT TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRONG TRƯỜNG HỢP CẦN THIẾT
Điều 31. Yêu cầu, nguyên tắc huy động lực lượng Cảnh sát khác
Điều 32. Lực lượng được huy động và điều kiện của cán bộ, chiến sĩ được huy động
Điều 33. Nhiệm vụ của Cảnh sát giao thông và nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát khác
Điều 34. Trang bị và điều kiện bảo đảm của lực lượng Cảnh sát khác thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35. Hiệu lực thi hành
Điều 36. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.