Thông tư · Bộ Khoa học và Công nghệ
Thông tư 59/2025/TT-BKHCN
Quy định về bảo đảm an toàn bức xạ và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 31/12/2025
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2026
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (6)
- 12/2023/TT-BKHCN — Quy định việc chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân (30/06/2023)
- 13/2018/TT-BKHCN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BKHCN-BYT ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế (05/09/2018)
- 22/2014/TT-BKHCN — Quy định về quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng (25/08/2014)
- 13/2014/TTLT-BKHCN-BYT — Quy định về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế (09/06/2014)
- 23/2012/TT-BKHCN — Hướng dẫn vận chuyển an toàn vật liệu phóng xạ (23/11/2012)
- 19/2012/TT-BKHCN — Quy định về kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ trong chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng (08/11/2012)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 332/2025/NĐ-CP — Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, hông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân (18/12/2025)
- 94/2025/QH15 — Năng lượng nguyên tử (27/06/2025)
- 55/2025/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ (02/03/2025)
Bố cục (113 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — KIỂM SOÁT VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN BỨC XẠ TRONG CHIẾU XẠ NGHỀ NGHIỆP, CHIẾU XẠ CÔNG CHÚNG VÀ CHIẾU XẠ Y TẾ
Mục 1 — YÊU CẦU VỀ KIỂM SOÁT VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN BỨC XẠ TRONG CHIẾU XẠ NGHỀ NGHIỆP VÀ CHIẾU XẠ CÔNG CHÚNG
Điều 4. Nguyên tắc kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng
Điều 5. Sử dụng người lao động làm công việc bức xạ
Điều 6. Đào tạo an toàn bức xạ cho nhân viên bức xạ
Điều 7. Kiểm soát nguồn gây chiếu xạ
Điều 8. Thiết kế che chắn bức xạ
Điều 9. Kiểm soát việc tiếp cận nguồn bức xạ và ra, vào khu vực kiểm soát, khu vực giám sát
Điều 10. Kiểm soát nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt, nhiễm bẩn phóng xạ không khí
Điều 11. Phương tiện bảo hộ cá nhân và thiết bị đo kiểm tra bức xạ
Điều 12. Nội quy an toàn bức xạ và quy trình làm việc
Điều 13. Yêu cầu về kiểm xạ
Điều 14. Theo dõi và đánh giá chiếu xạ nghề nghiệp
Điều 15. Khám sức khỏe cho nhân viên bức xạ
Điều 16. Hồ sơ an toàn bức xạ
Điều 17. Kiểm tra, giám sát nội bộ đối với việc thực hiện các yêu cầu về kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp
Điều 18. Kiểm soát chiếu xạ công chúng
Điều 19. Kiểm soát phóng xạ đối với sắt, thép phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
Điều 20. Kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ đối với nhân viên làm việc trong môi trường có nồng độ khí radon-222 cao
Điều 21. Thiết bị đo liều cá nhân sử dụng trong dịch vụ đo liều cá nhân
Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân làm dịch vụ đo liều cá nhân
Mục 2 — BẢO ĐẢM AN TOÀN BỨC XẠ TRONG Y TẾ
Điều 23. Yêu cầu chung về bảo đảm an toàn đối với thiết bị bức xạ, thiết bị sử dụng trong y học hạt nhân
Điều 24. Yêu cầu an toàn đối với thiết bị X-quang chẩn đoán dùng trong y tế
Điều 25. Yêu cầu an toàn đối với thiết bị xạ trị
Điều 26. Yêu cầu an toàn đối với nguồn phóng xạ kín và thuốc phóng xạ
Điều 27. Yêu cầu an toàn đối với thiết bị đo bức xạ, thiết bị và dụng cụ bảo vệ an toàn bức xạ
Điều 28. Kiểm định thiết bị bức xạ và hiệu chuẩn thiết bị đo bức xạ
Điều 29. Phòng đặt thiết bị bức xạ, phòng làm việc với nguồn phóng xạ và thuốc phóng xạ, kho lưu giữ nguồn phóng xạ hoặc chất thải phóng xạ, phòng lưu người bệnh điều trị bằng phóng xạ
Điều 30. Lắp đặt thiết bị bức xạ
Điều 31. Nội quy an toàn bức xạ và vận hành an toàn thiết bị bức xạ
Điều 32. Kiểm soát chiếu xạ y tế
Điều 33. Kiểm soát chiếu xạ đối với người nhà chăm sóc, hỗ trợ và thăm người bệnh
Chương III — VẬN CHUYỂN AN TOÀN VẬT LIỆU PHÓNG XẠ
Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG VỀ VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU PHÓNG XẠ
Điều 34. Kế hoạch bảo đảm an toàn
Điều 35. Kế hoạch bảo đảm an ninh
Điều 36. Kế hoạch ứng phó sự cố khi vận chuyển
Điều 37. Bảo đảm chất lượng
Mục 2 — PHÂN LOẠI VẬT LIỆU PHÓNG XẠ
Điều 38. Vật liệu phóng xạ hoạt độ riêng thấp
Điều 39. Vật nhiễm bẩn bề mặt
Điều 40. Vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt
Điều 41. Vật liệu phóng xạ phát tán thấp
Điều 42. Vật liệu phân hạch
Điều 43. Urani hexa florua (UF6)
Mục 3 — PHÂN LOẠI KIỆN HÀNG PHÓNG XẠ
Điều 44. Kiện miễn trừ
Điều 45. Kiện công nghiệp
Điều 46. Kiện loại A
Điều 47. Kiện loại B
Điều 48. Kiện loại C
Mục 4 — QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI VẬN CHUYỂN
Điều 49. Yêu cầu trước khi vận chuyển
Điều 50. Vận chuyển với hàng hóa khác
Điều 51. Kiểm soát nhiễm bẩn phóng xạ
Điều 53. Xác định chỉ số vận chuyển (TI) và TI được phép
Điều 52. Điều kiện về suất liều bức xạ trong vận chuyển
Điều 54. Xác định chỉ số an toàn tới hạn (CSI) và CSI được phép vận chuyển
Điều 55. Đánh dấu kiện
Điều 56. Dán nhãn trên kiện
Điều 57. Gắn nhãn cảnh báo trên công-ten-nơ, phương tiện vận chuyển
Điều 58. Cách ly khi vận chuyển và lưu kho trung chuyển
Điều 59. Sắp xếp kiện khi vận chuyển và lưu kho trung chuyển
Điều 60. Quy định đối với vận chuyển bao bì rỗng
Điều 61. Quy định đối với vận chuyển bằng đường bộ
Điều 62. Quy định đối với vận chuyển bằng đường sắt
Điều 63. Quy định đối với vận chuyển bằng đường không
Mục 5 — TRÁCH NHIỆM BẢO ĐẢM AN TOÀN BỨC XẠ
Điều 64. Trách nhiệm bên gửi
Điều 65. Trách nhiệm của bên vận chuyển
Điều 66. Trách nhiệm của bên nhận
Điều 67. Trách nhiệm của bên lưu giữ kiện phóng xạ tại kho trung chuyển
Điều 68. Công tác kiểm tra, giám sát và quản lý của cơ quan hải quan
Điều 69. Giải quyết sự cố, tai nạn trong vận chuyển vật liệu phóng xạ
Chương IV — QUẢN LÝ CHẤT THẢI PHÓNG XẠ, NGUỒN PHÓNG XẠ
Điều 70. Yêu cầu chung
Điều 71. Phân loại chất thải phóng xạ
Điều 72. Tiêu chí chấp nhận đối với kiện chất thải phóng xạ
Mục 2 — YÊU CẦU ĐỐI VỚI QUẢN LÝ CHẤT THẢI PHÓNG XẠ,
Điều 73. Kiểm soát việc phát sinh chất thải phóng xạ
Điều 74. Xử lý ban đầu chất thải phóng xạ
Điều 75. Thải chất thải phóng xạ ra môi trường
Điều 76. Xử lý chất thải phóng xạ
Điều 77. Điều kiện hóa chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
Điều 78. Lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
Điều 79. Cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ
Điều 80. Hồ sơ quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
Điều 81. Chuyển giao chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
Mục 3 — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CHẤT THẢI PHÓNG XẠ,
Điều 82. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ
Điều 83. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát sinh nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
Điều 84. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân vận chuyển chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
Điều 85. Trách nhiệm của chủ cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ
Điều 86. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân
Chương V — CHUẨN BỊ ỨNG PHÓ VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ VÀ
Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ
Điều 87. Nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố, mức tiêu chí chung, cấp báo động, vùng bảo vệ khẩn cấp, vùng lập kế hoạch bảo vệ khẩn cấp, khu vực lập kế hoạch mở rộng và khu vực lập kế hoạch kiểm soát lương thực, thực phẩm
Điều 88. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia chuẩn bị ứng phó và hoạt động ứng phó sự cố
Điều 89. Trung tâm ứng phó sự cố
Mục 2 — CHUẨN BỊ ỨNG PHÓ VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ
Điều 90. Tổ chức và quản lý trong chuẩn bị ứng phó sự cố
Điều 91. Công tác chuẩn bị xác nhận sự cố, thông báo và khởi động hệ thống ứng phó sự cố
Điều 92. Công tác chuẩn bị cho việc giảm thiểu hậu quả
Điều 93. Công tác chuẩn bị thực hiện hành động bảo vệ khẩn cấp
Điều 94. Công tác chuẩn bị cung cấp thông tin
Điều 95. Công tác chuẩn bị đánh giá cấp báo động
Điều 96. Công tác chuẩn bị ứng phó y tế
Điều 97. Công tác chuẩn bị cho việc kiểm soát lương thực, thực phẩm và bảo vệ dài hạn
Điều 98. Công tác chuẩn bị kết thúc các hoạt động bảo vệ và phục hồi môi trường
Điều 99. Tổ chức và quản lý trong hoạt động ứng phó sự cố
Điều 100. Xác nhận sự cố, thông báo và khởi động hệ thống ứng phó
Điều 101. Thực hiện các biện pháp giảm thiểu hậu quả
Điều 102. Thực hiện các biện pháp bảo vệ khẩn cấp
Điều 103. Cung cấp thông tin và hướng dẫn công chúng
Điều 104. Bảo vệ nhân viên ứng phó
Điều 105. Đánh giá cấp báo động
Điều 106. Ứng phó y tế
Điều 107. Kiểm soát lương thực, thực phẩm và bảo vệ dài hạn
Điều 108. Chấm dứt hành động bảo vệ, thông báo mức sự cố và phục hồi môi trường
Mục 3 — LẬP VÀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ
Điều 109. Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I, II và III
Điều 110. Kế hoạch ứng phó sự cố cấp tỉnh
Điều 111. Thẩm định và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 112. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 113. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.