Quyết định · UBND
Quyết định 61/2017/QĐ-UBND
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/12/2017
- Ngày có hiệu lực
- 29/12/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 55/2018/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung, bải bỏ một số nội dung của quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 61/2017/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh (21/12/2018)
- 55/2018/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung, bải bỏ một số nội dung của quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 61/2017/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh (21/12/2018)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 26/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước (08/10/2020)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 27/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước (15/12/2014)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 08/2017/TT-BNV — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng (27/10/2017)
- 91/2017/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (31/07/2017)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 39/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (16/11/2013)
- 47/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (14/06/2005)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2018 và thay thế Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 15/12/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước; bãi bỏ Quyết định số 755/QĐ-UBND ngày 19/4/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc Quy định thẩm quyền, tiến trình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Phước.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, doanh nghiệp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ xét khen thưởng
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Mục 1 — HÌNH THỨC, NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THI ĐUA
Điều 5. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương trong triển khai tổ chức phong trào thi đua
Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng
Điều 8. Tổ chức khối, cụm thi đua
Mục 2 — DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 9. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
Điều 10. Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương III — ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 11. Giấy khen
Điều 12. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương IV — NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG XÉT DANH HIỆU THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ TỶ LỆ, CƠ CẤU XÉT DANH HIỆU THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 13. Trường hợp không xét danh hiệu thi đua
Điều 14. Trường hợp không xét khen thưởng
Điều 15. Tỷ lệ, cơ cấu xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được (khen thưởng tổng kết công tác năm)
Chương V — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT ĐỀ NGHỊ DANH HIỆU THI ĐUA VÀ KHEN THƯỞNG
Điều 16. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
Điều 17. Thẩm quyền xét duyệt, cho ý kiến hồ sơ khen thưởng
Điều 18. Trao tặng và đón nhận các hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua
Điều 19. Tuyến trình khen thưởng
Điều 20. Thủ tục, hồ sơ đề nghị danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
Điều 21. Quy định thời gian gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng
Điều 22. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng
Chương VI — HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG CÁC CẤP VÀ HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CÁC CẤP
Điều 23. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh
Điều 24. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn (gọi chung là cơ quan, đơn vị, địa phương)
Điều 25. Hội đồng Sáng kiến các cấp
Chương VII — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 26. Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 27. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 28. Đối với các nội dung khác có liên quan mà không có trong Quy định này thì áp dụng văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương quy định về công tác thi đua, khen thưởng để thực hiện.
Điều 29. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh.
Điều 30. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các ngành, các cấp thực hiện Quy định này và theo dõi tổng hợp những vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện để trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.