Quyết định · UB
Quyết định 62/2000/QĐ-UB
Về việc: Chuẩn y Điều lệ Hội Từ thiện thành phố Đà Nẵng (sửa đổi)
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 14/06/2000
- Ngày có hiệu lực
- 24/06/2000
- Hết hiệu lực
- 05/06/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (1)
Bố cục (28 điều)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các văn bản trước đây trái với Quyết định này đều băi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền, Giám đốc Sở tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở Lao dộng - Thương binh và Xă hội, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Hội Từ thiện thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — TÊN GỌI - TÔN CHI - MỤC ĐÍCH Điều 1. Tên Hội: Hội Từ thiện thành phố Đà Nẵng Điều 2. Hội Từ thiện thành phố Đà Nẩng (sau đây gọi tắt là Hội) là một tổ chức xă hội trực tiếp làm công tác từ thiện được UBND thành phố cho phép thành lập và hoạt động nhằm tập hợp những người giàu lòng nhân ái, nhiệt tình, tự nguyện ĩìhẰm mục đích nhân đạo, từ thiện. Điều 3. Mục đích của Hội là: Chương II — NHIỆM VỤ CỦA HỘI Điều 5. Nhiệm vụ của Hội: Điều 6. Căn cứ nhu cầu cứu trợ và khả năng thực hiện của Hội, sự hướng dẫn của ngành chức náng để tiến hành các dự án xă hội nhân đạo như: Điều 7. Nếu được cấp có thẩm quyền cho phép, Hội có thể thành lập cơ sở nuôi dưỡng trung tâm tập trung để chăm sóc: Người già cô đơn, bất hạnh, trẻ mồ côi, trẻ sơ sinh bị bỏ rơi... theo quy định của pháp luật và phù hợp vđi đạo đức xă hội. Chương III — CƠ CẤU TỔ CHỨC Điều 8. Hệ thống tổ chức của Hội gồm 3 cấp: Điều 9. Hội cấp thành phố, quận, huyện do UBND thành phố quyết định cho phép thành lập và hoạt động; Hội cấp xă, phường do UBND quận, huyện ra quyết định thành lập và hoạt động. Điều 10. Điều 11. Đại hội của mỗi cấp Hội có những nhiệm vụ, quyền hạn sau: Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấp hành Hội: Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thường vụ Hội: Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm tra Hội: Điều 15. Chế độ công tác và nhiệm kỳ của các cấp Hội: Chương IV — HỘI VIÊN Điều 16. Công dân Việt Nam ở trong và, ngoài nước, các tổ chức kinh tế - xă hội tán thành Điều lệ, có đơn xin gia nhập Hội đều được xem xét và công nhận là Hội viên. Hội trân trọng tiếp nhận Hội viên trong, ngoài thành phố và ở nước ngoài với một trong ba danh nghĩa: Điều 17. Nghĩa vụ của Hội viên: Điều 18. Quyền lợi của Hội viên: Chương V — CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH Điều 19. Nguồn thu của Hội gồm: Điều 20. Các khoản chi của Hội: Điều 21. Tài chính cấp nào do Ban Chấp hành Hội cấp đó quản lý, sử dụng. Thành Hội có trách nhiệm điều hòa, hỗ trợ cho các quận, huyện Hội tùy theo khả năng. Điều 22. Điều 23. Tài sản của Hội thuộc quyền sở hữu tập thể, được quản lý và sử dụng theo đúng quy đinh của Nhà nước. Chương VI — KHEN THƯỞNG . KỶ LUẬT Điều 24. Khen thưởng: Điều 25. Kỷ luật: Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 26. Chi có Đại hội Hội Từ thiện thành phố mới có quyền sửa đổi Điều lệ Hội. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được ít nhất 2/3 sô đại biểu-tham dự Đại hội biểu quyết, tán thành và phải được UBND thành phố chuẩn y. Điều 27. Điều lệ này gồm có 07 chương, 27 diều được thồng qua tại Đại hội lần thứ 2 Hội Từ thiện thành phố vào ngày 13 tháng 4 năm 2000, đă được chinh lý, bổ sung và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày UBND thành phố có Quyết định chuẩn y.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.