Quyết định · Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quyết định 62/2002/QĐ-BNN
Về việc ban hành quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 11/07/2002
- Ngày có hiệu lực
- 11/10/2002
- Hết hiệu lực
- 20/06/2008
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 73/CP — Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (01/11/1995)
- Không số — Thú y (04/02/1993)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnhđộng vật. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 3 tháng, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thú y, Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./. Chương I — NHŨNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng: Điều 2. Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Điều 3. Phân công trách nhiệm: Chương II — ĐIỀU KIỆN THÚ Y ĐỐI VỚI VÙNG, CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH Điều 4. Điều kiện vệ sinh thú y đối với vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnhđể xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật gồm: Điều 5. Điều kiện vệ sinh thú y đối với vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnhđể cung cấp động vật, sản phẩm động vật cho tiêu dùng trong nước gồm: Điều 6. Quy định về việc khai báo dịch bệnh: Cơ sở chăn nuôi, giết mổ động vật khi thấy động vật mắc bệnh hoặc chếtphải báo ngay cho cơ quan thú y sở tại hoặc chính quyền địa phương và không đượcbán, giết mổ, lưu thông trên thị trường. Điều 7. Quy định về việc tiêm phòng: Chế độ tiêm phòng đối với từng bệnh, từng loài giasúc và loại vắc xin trong vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh đểxuất khẩu động vật, sản phẩm động vật phải tiêm phòng theo Quy định số1243-NN-TY/QĐ ngày 24/7/1996 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 9. Quy định về kiểm tra vệ sinh thú y và giết mổ động vật: Điều 10. Quy định về chẩn đoán, xét nghiệm: Điều 11. Quy định về xử lý động vật mắc bệnh truyền nhiễm: Chương III — THỦ TỤC ĐĂNG KÝ VÀ CÔNG NHẬN VÙNG, CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH Điều 12. Địa phương, cơ sở chăn nuôi đăng ký xây dựng vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở antoàn dịch bệnh phải lập hồ sơ đăng ký gồm: Điều 13. Nơi đăng ký vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh và thời hạn tiếnhành: Điều 14. Địa phương, cơ sở chăn nuôi đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở antoàn dịch bệnh phải làm thủ tục sau: Điều 15. Thành lập đoàn thẩm định vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh: Điều 16. Nhiệm vụ của đoàn thẩm định: Điều 17. Thẩm quyền cấp giấy công nhận vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh: Điều 18. Quản lý vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh: Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về thú y đối với vùng an toàn dịchbệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh: Điều 20. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chăn nuôi thú ytrong vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh. Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. Trách nhiệm thi hành:
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.