Quyết định · Bộ Giao thông vận tải
Quyết định 62/2005/QĐ-BGTVT
Ban hành "Quy định về thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không sử dụng để hoạt động tại các khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng"
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/11/2005
- Ngày có hiệu lực
- 25/12/2005
- Hết hiệu lực
- 06/03/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 34/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (04/04/2003)
- 11/2000/NĐ-CP — Ban hành Quy chế Bảo đảm an ninh hàng không dân dụng (03/05/2000)
- Không số — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam (20/04/1995)
- 63-LCT/HĐNN8 — Hàng không dân dụng (26/12/1991)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không sử dụng để hoạt động tại các khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2006. Điều 3. Các thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không đã được cấp theo Quy định về thẻ kiểm soát an ninh trong ngành hàng không dân dụng Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 2868/QĐ-CHK ngày 31 tháng 10 năm 1998 của Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam có giá trị sử dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2006. Điều 4. Các ông (Bà) Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc sử dụng thẻ, giấy phép tại các khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng Điều 3. Các loại thẻ, giấy phép Điều 4. Mẫu thẻ, giấy phép Điều 5. Nội dung thẻ, giấy phép Điều 6. Phạm vi, thời hạn sử dụng của thẻ, giấy phép Điều 7. Các khu vực hạn chế được cấp thẻ, giấy phép Điều 8. Thẩm quyền cấp thẻ, giấy phép Điều 9. Điều kiện cấp thẻ, giấy phép Điều 10. Đổi, cấp lại thẻ, giấy phép Điều 11. Hồ sơ cấp thẻ, giấy phép Điều 12. Hồ sơ cấp đổi, cấp lại thẻ, giấy phép Điều 13. Thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ, giấy phép Điều 14. Thời hạn cấp thẻ, giấy phép Điều 15. Sử dụng thẻ, giấy phép Điều 16. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng thẻ, giấy phép Điều 17. Quản lý việc cấp, sử dụng thẻ, giấy phép Điều 18. Thanh tra, kiểm tra việc cấp, sử dụng thẻ, giấy phép Điều 19. Xử lý vi phạm Điều 20. Tổ chức thực hiện Điều 21. Sửa đổi, bổ sung
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.