Quyết định · UB
Quyết định 621/1998/QĐ-UB
V/v ban hành bản quy định một số điểm cụ thể về đấu thầu Xây lắp các công trình XDCB của tỉnh Hưng Yên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 01/04/1998
- Ngày có hiệu lực
- 01/04/1998
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (4)
- 93/CP — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 43/CP ngày 16/7/1996 (23/08/1997)
- 02/TTLB — Hướng dẫn thực hiện Quy chế đấu thầu (ban hành kèm theo Nghị định 43/CP ngày 16/7/96 của Chính phủ (25/02/1997)
- 43-CP — Ban hành Quy chế đấu thầu (16/07/1996)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (21 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định một số điểm cụ thể về đấu thầu xây lắp các công trình xây dựng cơ bản của tỉnh Hưng Yên. Điều 2. Quyết định này thay thế quyết định số 758/QĐ-UB ngày 1/7/1997 của UBND tỉnhvà có hiệu lực từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở,ban, ngành, thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các chủ đầu tư công trình và các nhà thầu căn cứ quyết định thi hành. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất chỉ đạo các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, các chủ đầu tư công trình trong việc thực hiện đấu thầu xây lắp các công trình xây dựng cơ bản của tỉnh theo đúng nghị định số 43/CP ngày 16/7/1996 và 93/CP ngày 23/8/1997 của Chính phủ về quy chế đấu thầu ( sau đây gọi tắt là nghị định 43/CP) và theo bản quy định này. Điều 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh là chủ quản đầu tư tất cả các dự án được đầu tư bằng các nguồn vốn ngân sách tập trung của tỉnh để xây dựng trên địa bàn trong và ngoài tỉnh ( các dự án của tỉnh xây dựng ở tỉnh khác), thực hiện chức năng phê duyệt; Điều 3. Các cơ quan chức năng trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh sau đây là đầu mối chịu trách nhiệm chính về hướng dẫn thực hienj và giải quyết các vấn đề về đấu thầu xây lắp: Điều 4. Hội đồng đấu thầu xây lắp công trình: Được thành lập theo từng công trình cụ thể với các thành phần: Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH THỰC HIỆN ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNH Điều 5. Đối tượng và mức độ đâu thầu: Điều 6. Điều kiện để tổ chức đấu thầu xây lắp: Điều 7. Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức áp dụng: Điều 8. Hợp đồng kinh tế: Điều 9. Sơ tuyển Nhà thầu nhằm mục đích chọn được các nhà thầu có đủ các điều kiện để tham gia dự thầu. Điều 10. Giá xét thầu: Điều 11. Các tiêu chuẩn đánh giá xếp hạng nhà thầu: Điều 12. Bảo lãnh dự thầu (đặt cọc dự thầu) và bảo lãnh thực hiện hợp đồng ( đặt cọc thực hiện hợp đồng) là điều kiện bắt buộc đối với các nhà thầu. Điều 13. Mở thầu, xếp hạng nhà thầu, xét chọn và công bố kết quả đấu thầu: do hội đồng thầu thực hiện. Điều 14. Thẩm định kết quả đấu thầu: Chương III — KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 15. Kiểm tra, thanh tra việc tổ chức đấu thầu: Điều 16. Xử lý vi phạm: Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Tổ chức thực hiện: Điều 18. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.