Nghị quyết · HĐND
Nghị quyết 63/2016/NQ-HĐND
Ban hành Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/12/2016
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 49/QĐ-UBND — Công bố các Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2021 (14/01/2022)
- 173/QĐ-UBND — V/v công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu trong kỳ hệ thống hóa năm 2014-2018 (27/02/2019)
Được hướng dẫn bởi (2)
- 49/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về thực hiện định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 (12/12/2016)
- 49/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về thực hiện định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 (12/12/2016)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 46/2016/QĐ-TTg — Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017 (19/10/2016)
- 83/2015/QH13 — Ngân sách nhà nước (25/06/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (31 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng định mức
Chương II — ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CHO CÁC CƠ QUAN KHỐI TỈNH
Mục 1 — ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH
Điều 4. Định mức phân bổ chi đối với các cơ quan quản lý nhà nước
Điều 5. Định mức phân bổ chi đối với cơ quan Đảng
Điều 6. Định mức phân bổ chi đối với cơ quan Đoàn thể
Mục 2 — ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI ĐỐI VỚI CÁC HỘI ĐẶC THÙ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP,
Điều 7. Định mức phân bổ chi đối với các hội đặc thù, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
Điều 8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình
Điều 9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình
Điều 10. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: Định mức phân bổ theo chỉ tiêu biên chế của cấp có thẩm quyền giao.
Điều 11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
Điều 12. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa, thể dục thể thao; Tài nguyên môi trường; Đảm bảo xã hội; Khoa học công nghệ và sự nghiệp kinh tế khác
Điều 13. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giao thông do cấp tỉnh quản lý
Điều 14. Định mức thực hiện dự án đề tài khoa học
Mục 3 — CHI QUỐC PHÒNG - AN NINH; CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, NGHỊ QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH;
Điều 15. Chi Quốc phòng-An ninh
Điều 16. Chi các chương trình, đề án, nghị quyết, quyết định
Điều 17. Mức trích lập Quỹ thi đua khen thưởng cấp tỉnh
Chương III — ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ
Mục 1 — ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH
Điều 18. Định mức phân bổ chi đối với các cơ quan quản lý nhà nước
Điều 19. Định mức phân bổ chi đối với các cơ quan Đảng
Điều 20. Định mức phân bổ chi cơ quan Đoàn thể
Mục 2 — ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO VÀ DẠY NGHỀ,
Điều 21. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề
Điều 22. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa thông tin, thể dục thể thao; Phát thanh - truyền hình
Mục 3 — ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI ĐẢM BẢO XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG, AN NINH
Điều 23. Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội
Điều 24. Định mức phân bổ chi cho quốc phòng, an ninh
Mục 4 — ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
Điều 25. Định mức phân bổ chi ngân sách cấp xã
Mục 5 — ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI SỰ NGHIỆP KINH TẾ, CHI THƯỜNG XUYÊN KHÁC VÀ DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH
Điều 26. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế
Điều 27. Định mức chi thường xuyên khác
Điều 28. Dự phòng ngân sách cấp huyện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.