Văn bản
Văn bản 675/QĐ.UB
Ban hành Quy định về việc giao đất ở đô thị cho hộ gia đình, cá nhân
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/02/1997
- Ngày có hiệu lực
- 01/03/1997
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 88-CP — Về quản lý và sử dụng đất đô thị (17/08/1994)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
- Không số — Đất đai (14/07/1993)
Bố cục (19 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định về việc giao đất ở đô thị cho hộ gia đình, cá nhân. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 1997; Thay thế quyết định số 626/QĐ-UB ngày 21/3/1995 của UBND tỉnh ban hành quy định tạm thời về việc giao đất ở đô thị cho hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở. Điều 3. Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Địa chính, Xây dựng, Tài chính - Vật giá, Cục trưởng Cục thuế Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đất đô thị là đất nội thành phố, nội thị xã, thị trấn theo quy định tại điều 55 Luật đất đai. Đất ngoại thành phố, thị xã, thị trấn quy hoạch để phát triển đô thị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt cũng được quản lý như đất đô thị. Điều 2. Đất ở đô thị là đất dùng để xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ nhu cầu ở và khuôn viên (nếu có) phù hợp với quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Điều 3. Hộ gia đình, cá nhân khi được giao đất ở đô thị phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của người sử dụng đất; được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, và được bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật. Điều 4. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất ở đô thị cho từng hộ gia đình, cá nhân. Điều 5. Quy định này chỉ áp dụng trong trường hợp giao đất bằng hình thức nộp tiền sử dụng đất theo bảng giá các loại đất của UBND tỉnh. Trường hợp giao đất theo hình thức dự án khai thác quỹ đất tạo vốn đầu tư cơ sở hạ tầng có quy định riêng. Chương II — ĐIỀU KIỆN, GIỚI HẠN DIỆN TÍCH, VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP Điều 6. Điều kiện để được giao đất. Điều 7. Giới hạn diện tích giao đất. Điều 8. Trách nhiệm của các ngành, các cấp trong việc giao đất. Điều 9. Trách nhiệm của hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở đô thị: Chương III — HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ GIAO ĐẤT Điều 10. Hồ sơ làm căn cứ giao đất: Điều 11. Thời gian xem xét giải quyết hồ sơ và ký giấy chứng nhận QSDĐ tại UBND tỉnh cho mỗi khâu là 3 ngày. Trường hợp cần thiết phải tổ chức họp để xin ý kiến tập thể UBND tỉnh thì có thể kéo dài thêm không quá 7 ngày. Điều 12. Trình tự xin giao đất: Điều 13. Kinh phí thực hiện công tác khảo sát, thiết kế quy hoạch, đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng trong khu quy hoạch dân cư được thu từ các hộ gia đình, cá nhân được giao quyền sử dụng đất. Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện và thanh quyến toán theo chế độ XDCB hiện hành. Trong quá trình thực hiện có thể được ứng tiền từ ngân sách hoặc vay ngân hàng và hoàn trả khi có nguồn. Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Giao cho Sở Địa chính, Sở Xây dựng, Sở Tài chính - Vật giá, Cục thuế hướng dẫn trình tự, thủ tục liên ngành hoặc riêng ngành liên quan đến nhiệm vụ của ngành mình và tổ chức thực hiện bản quy định này. các Sở và Cục thuế hướng dẫn cho các phòng nghiệp vụ cấp huyện và các chi cục thực hiện nhiệm vụ chuyên môn để hoàn thành tốt công việc. Điều 15. Xử lý vi phạm. Điều 16. Các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc các ngành, các cấp phản ánh kịp thời về Sở Địa chính và văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.