Luật · Quốc hội

Luật 68/2025/QH15

Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
14/06/2025
Ngày có hiệu lực
01/08/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (12)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (59 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Áp dụng Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
  Điều 5. Nguyên tắc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
  Điều 6. Đại diện chủ sở hữu nhà nước
  Điều 7. Nội dung quản lý nhà nước về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
  Điều 8. Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
  Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Chương II — ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP
  Điều 10. Hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp
  Điều 11. Nguồn vốn, tài sản để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp
  Điều 12. Đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
  Điều 13. Đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
  Điều 14. Đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước
  Điều 15. Đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước
  Điều 16. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp
  Điều 17. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp
Chương III — QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP
  Mục 1 — QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ
    Điều 18. Chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp
    Điều 19. Nguyên tắc huy động vốn, cho vay vốn
    Điều 20. Hoạt động đầu tư của doanh nghiệp
    Điều 21. Chuyển nhượng dự án đầu tư, vốn đầu tư của doanh nghiệp
    Điều 22. Cho thuê, thuê mua, thế chấp, cầm cố, mua, bán tài sản cố định
    Điều 23. Quản lý của doanh nghiệp đối với công ty do doanh nghiệp nắm giữ 100% vốn điều lệ và đối với phần vốn góp của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
    Điều 24. Tiền lương, thù lao, tiền thưởng
    Điều 25. Phân phối lợi nhuận sau thuế
    Điều 26. Bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp
  Mục 2 — QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ DƯỚI 100% VỐN ĐIỀU LỆ
    Điều 27. Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ
    Điều 28. Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống
Chương IV — CƠ CẤU LẠI VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP
  Điều 29. Cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp
  Điều 30. Tổ chức lại doanh nghiệp
  Điều 31. Chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
  Điều 32. Chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
  Điều 33. Chuyển giao dự án đầu tư, vốn, tài sản của doanh nghiệp; chuyển giao quyền mua cổ phần, quyền ưu tiên mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp
  Điều 34. Giải thể, phá sản doanh nghiệp
Chương V — ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC, NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP, KIỂM SOÁT VIÊN
  Điều 35. Quyền, trách nhiệm của Chính phủ
  Điều 36. Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
  Điều 37. Tiêu chuẩn người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp
  Điều 38. Cử người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp
  Điều 39. Quyền, trách nhiệm của người đại diện phần vốn nhà nước
  Điều 40. Quyền, trách nhiệm của người đại diện phần vốn của doanh nghiệp
  Điều 41. Tiền lương, thù lao, tiền thưởng và quyền lợi khác của người đại diện phần vốn nhà nước
  Điều 42. Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, kiểm soát viên của doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ
Chương VI — GIÁM SÁT, KIỂM TRA, THANH TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP
  Mục 1 — GIÁM SÁT, KIỂM TRA, THANH TRA HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP
    Điều 43. Nội dung giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp
    Điều 44. Nội dung giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp
    Điều 45. Giám sát của Quốc hội
    Điều 46. Giám sát, kiểm tra, thanh tra của Chính phủ
    Điều 47. Giám sát, kiểm tra của cơ quan đại diện chủ sở hữu
    Điều 48. Giám sát nội bộ của doanh nghiệp
    Điều 49. Trách nhiệm giải trình
  Mục 2 — ĐÁNH GIÁ DOANH NGHIỆP, NGƯỜI ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU TRỰC TIẾP, NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC, KIỂM SOÁT VIÊN
    Điều 50. Giao chỉ tiêu để đánh giá doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
    Điều 51. Đánh giá, xếp loại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
    Điều 52. Đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ
    Điều 53. Đánh giá người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, Kiểm soát viên
Chương VII — BÁO CÁO VÀ CÔNG KHAI THÔNG TIN
  Điều 54. Báo cáo tình hình hoạt động của doanh nghiệp
  Điều 55. Công khai thông tin về hoạt động của doanh nghiệp
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 56. Quản lý và đầu tư vốn tại doanh nghiệp thuộc tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
  Điều 57. Đầu tư, hỗ trợ và quản lý vốn nhà nước tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam
  Điều 58. Hiệu lực thi hành
  Điều 59. Quy định chuyển tiếp

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.