Nghị định · Chính phủ
Nghị định 69/2002/NĐ-CP
Về quản lý và xử lý nợ tồn đọng đối với doanh nghiệp nhà nước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/07/2002
- Ngày có hiệu lực
- 27/07/2002
- Hết hiệu lực
- 01/02/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (14)
- 50/2007/QĐ-BTC — Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 199/2003/QĐ-BTC ngày 5/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Điều lệ tạm thời về tổ chức và hoạt động của Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp (21/06/2007)
- 1683/QĐ-BTC — Ban hành Quy chế quản lý tài chính tạm thời của Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp (01/06/2004)
- 199/2003/QĐ-BTC — Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính Ban hành Điều lệ tạm thời về tổ chức và hoạt động của Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp (05/12/2003)
- 34/2010/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện xoá nợ thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước đối với Doanh nghiệp Nhà nước thực hiện sắp xếp chuyển đổi trước ngày 01/7/2007 (12/03/2010)
- 33/2010/TT-BTC — Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp (11/03/2010)
- 38/2006/TT-BTC — Hướng dẫn trình tự, thủ tục và xử lý tài chính đối với hoạt động mua, bán, bàn giao, tiếp nhận, xử lý nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp (10/05/2006)
- 54/2004/QĐ-UB — Ban hành quy chế tạm thời về xử lý các khoản nợ phải trả không có khả năng trả của các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, khi thực hiện cổ phần hóa (05/11/2004)
- 1683/QĐ-BTC — Ban hành Quy chế quản lý tài chính tạm thời của Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp (01/06/2004)
- 39/2004/TT-BTC — Hướng dẫn trình tự, thủ tục và xử lý tài chính đối với hoạt động mua, bán, bàn giao, tiếp nhận, xử lý nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp (11/05/2004)
- 199/2003/QĐ-BTC — Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính Ban hành Điều lệ tạm thời về tổ chức và hoạt động của Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp (05/12/2003)
- 109/2003/QĐ-TTg — Về việc thành lập Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp (05/06/2003)
- 70/2003/QĐ-BTC — Quyết định của Bộ trưởng BTC V/v quy định thời hạn chấm dứt xử lý ghi thu, ghi chi ngân sách hỗ trợ vốn đầu tư cho Doanh nghiệp Nhà nước (15/05/2003)
- 05/2003/TT-NHNN — Hướng dẫn xử lý nợ tồn đọng của doanh nghiệp nhà nước tại các ngân hàng thương mại nhà nước theo Nghị định số 69/2002/NĐ-CP ngày 12/07/2002 của Chính phủ (24/02/2003)
- 85/2002/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2002/NÐ-CP ngày 12/7/2002 của Chính phủ về quản lý và xử lý nợ tồn đọng đối với doanh nghiệp Nhà nước (26/09/2002)
Hướng dẫn thi hành (1)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Phạm vi đối tượng áp dụng Điều 2. Nợ tồn đọng Điều 3. Phạm vi xử lý nợ tồn đọng Điều 4. Yêu cầu và nguyên tắc xử lý nợ Điều 5. Xử lý các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi Điều 6. Xử lý các khoản nợ phải thu tồn đọng còn có khả năng thuhồi Điều 7. Xử lý các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp nhà nước liên quan đến ngânsách nhà nước Điều 8. Xử lý nợ phải thu có bảo lãnh Điều 9. Hạch toán tổn thất nợ không thu hồi được Điều 10. Doanh nghiệp có nợ lớn không đòi được Điều 11. Các khoản nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước Điều 12. Các khoản nợ doanh nghiệp nhà nước vay của Ngân hàng thương mại Nhà nước Điều 13. Xử lý các khoản nợ doanh nghiệp phải trả Cục Dự trữ Quốcgia Điều 14. Xử lý khoản nợ Bảo hiểm xã hội Điều 15. Xử lý các khoản nợ phải trả của các tổ chức, cá nhân Điều 16. Các khoản nợ phải trả khác của doanh nghiệp đang hoạt động Điều 17. Xử lý doanh nghiệp có nợ lớn không có khả năng trả Điều 18. Thẩm quyền xử lý nợ Điều 19. Trách nhiệm quản lý và xử lý nợ Điều 20. Thành lập tổ chức thực hiện chức năng mua bán nợ và tàisản tồn đọng Điều 21. Hiệu lực thi hành Điều 22. Hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.