Quyết định · Bộ Tài chính
Quyết định 1683/QĐ-BTC
Ban hành quy chế quản lý tài chính tạm thời của Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 02/06/2004
- Ngày có hiệu lực
- 01/06/2004
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (12)
- 39/2004/TT-BTC — Hướng dẫn trình tự, thủ tục và xử lý tài chính đối với hoạt động mua, bán, bàn giao, tiếp nhận, xử lý nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp (11/05/2004)
- 14/2003/QH11 — Doanh nghiệp Nhà nước (26/11/2003)
- 77/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính (01/07/2003)
- 109/2003/QĐ-TTg — Về việc thành lập Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp (05/06/2003)
- 86/2002/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ (05/11/2002)
- 69/2002/NĐ-CP — Về quản lý và xử lý nợ tồn đọng đối với doanh nghiệp nhà nước (12/07/2002)
- 39/2004/TT-BTC — Hướng dẫn trình tự, thủ tục và xử lý tài chính đối với hoạt động mua, bán, bàn giao, tiếp nhận, xử lý nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp (11/05/2004)
- 14/2003/QH11 — Doanh nghiệp Nhà nước (26/11/2003)
- 77/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính (01/07/2003)
- 109/2003/QĐ-TTg — Về việc thành lập Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp (05/06/2003)
- 86/2002/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ (05/11/2002)
- 69/2002/NĐ-CP — Về quản lý và xử lý nợ tồn đọng đối với doanh nghiệp nhà nước (12/07/2002)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý tài chính tạm thời của Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Căn cứ Quy chế quản lý tài chính tạm thời, Công ty có trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý tài chính trong hoạt động mua, bán nợ và tài sản tồn đọng, đảm bảo chặt chẽ, có hiệu quả, đúng quy định của pháp luật. Trong quá trình tổ chức thực hiện quản lý tài chính, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công ty phải kịp thời báo cáo Bộ Tài chính xem xét, giải quyết. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp, Vụ trưởng Vụ Tài chính các Ngân hàng và Tổ chức tài chính, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Qui chế này áp dụng đối với Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp được thành lập theo quyết định 109/2003/QĐ-TTg ngày 05/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp (trong quy chế này được gọi tắt là Công ty) là Công ty Nhà nước hạch toán kinh tế độc lập, thực hiện chế độ tự chủ về tài chính, bảo đảm nguyên tắc kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước tại doanh nghiệp. Công ty có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam. Điều 3. Khi thực hiện nhiệm vụ mua, bán, xử lý nợ và tài sản tồn đọng tại doanh nghiệp Nhà nước theo chỉ định, Công ty được Ngân sách Nhà nước hỗ trợ chi phí để thực hiện theo qui định tại Thông tư số 39/2004/TT-BTC ngày 11/5/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự, thủ tục và xử lý tài chính đối với hoạt động mua, bán, bàn giao, tiếp nhận, xử lý nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp Điều 4. Hoạt động mua, bán, thu hồi, xử lý nợ tồn đọng bao gồm cả bán tài sản đảm bảo tiền vay để thu hồi nợ qui định tại Quy chế này không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng . Điều 5. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước các cơ quan quản lý Nhà nước về việc chấp hành chế độ tài chính của Công ty quy định tại Quy chế này và các chế độ tài chính hiện hành khác của Nhà nước có liên quan. Điều 6. Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài chính, có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra hoạt động thu, chi tài chính của Công ty. Chương II — CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY Điều 7. Vốn hoạt động của Công ty gồm: Điều 8. Sử dụng vốn vào hoạt động kinh doanh của Công ty Điều 9. Sử dụng vốn Nhà nước chuyển cho Công ty để mua nợ, tài sản tồn đọng theo chỉ định. Điều 10. Quản lý, xử lý nợ và tài sản tồn đọng mua theo thoả thuận. Phần c — òn lại trong giá mua thực tế khoản nợ được xoá trong các trường hợp nêu trên thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng giảm giá đối với nợ tồn đọng. Trường hợp nguồn dự phòng không đủ để bù đắp, phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí hoạt động của Công ty. Điều 11. Quản lý, xử lý nợ và tài sản tồn đọng mua theo chỉ định và nhận bàn giao. Điều 12. Quản lý tài sản cố định và các loại tài sản khác của Công ty Điều 13. Bảo toàn vốn nhà nước tại Công ty. Điều 14. Thẩm quyền quyết định sử dụng vốn, xử lý nợ, tài sản trong quá trình hoạt động của Công ty. Điều 15. Doanh thu của Công ty Điều 16. Chi phí của Công ty Điều 17. Lợi nhuận Công ty Điều 18. Phân phối lợi nhuận công ty. Điều 19. Kế hoạch tài chính Điều 20. Công tác kế toán, thống kê, báo cáo và công khai tài chính Điều 21. Kiểm tra, kiểm toán
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.