Quyết định · UBND
Quyết định 69/2011/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế quản lý và điều hành hoạt động vận tải khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 20/12/2011
- Ngày có hiệu lực
- 30/12/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 35/2011/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ bằng ô tô trong các đô thị của tỉnh Bình Dương (05/09/2011)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 14/2010/TT-BGTVT — Quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô (24/06/2010)
- 02/2010/TT-BXD — Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị (05/02/2010)
- 91/2009/NĐ-CP — Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (21/10/2009)
- 23/2008/QH12 — Giao thông đường bộ (13/11/2008)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này "Quy chế quản lý và điều hành hoạt động vận tải khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Dương". Điều 2. Giao Sở Giao thông Vận tải chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Chương II — TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG XE BUÝT Điều 4. Thông tin trên các kết cấu hạ tầng xe buýt Điều 5. Quản lý, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động xe buýt Điều 6. Thời gian phục vụ Điều 7. Phương tiện vận chuyển Điều 8. Vé xe buýt Điều 9. Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe buýt Chương III — HỖ TRỢ TÀI CHÍNH CỦA NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG XE BUÝT Điều 10. Trợ giá của Nhà nước Điều 11. Hỗ trợ của Nhà nước về kết cấu hạ tầng xe buýt Điều 12. Hỗ trợ tài chính của nhà nước trong đầu tư phương tiện Chương IV — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Giao thông vận tải Điều 14. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tài chính Chương V — QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP THAM GIA KHAI THÁC TUYẾN XE BUÝT - QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP Điều 15. Đăng ký hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt Điều 16. Điều kiện tham gia vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt Điều 17. Quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp Chương VI — QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA KHÁCH ĐI XE BUÝT Điều 18. Quyền lợi của hành khách Điều 19. Nghĩa vụ của hành khách Chương VII — GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP Điều 20. Giải quyết tranh chấp Chương VIII — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 21. Khen thưởng Điều 22. Xử lý vi phạm Chương IX — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.