Quyết định · UBND
Quyết định 69/2024/QĐ-UBND
Ban hành quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và một số phòng, ban liên quan thuộc Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Chi cục thuế khu vực trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Hà Nam
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 25/11/2024
- Ngày có hiệu lực
- 06/12/2024
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (11)
- 102/2024/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (30/07/2024)
- 101/2024/NĐ-CP — Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai (29/07/2024)
- 43/2024/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (29/06/2024)
- 99/2022/NĐ-CP — Về đăng ký biện pháp bảo đảm (30/11/2022)
- 107/2021/NĐ-CP — Sửa đổi Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính (06/12/2021)
- 45/2020/NĐ-CP — Về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử (08/04/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 01/2018/TT-VPCP — Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính (23/11/2018)
- 61/2018/NĐ-CP — Về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính (23/04/2018)
- 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT — Quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất (22/06/2016)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (30 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và một số phòng, ban liên quan thuộc Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Chi cục thuế khu vực trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Hà Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 12 năm 2024.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai; Chi Cục trưởng Chi cục Thuế khu vực; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
Điều 4. Nội dung công việc phối hợp
Điều 5. Phương thức phối hợp
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 — CÔNG TÁC TIẾP NHẬN, LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 6. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 8. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Mục 2 — CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU; XÁC NHẬN LẠI DIỆN TÍCH ĐẤT Ở; ĐÍNH CHÍNH GIẤY CHỨNG NHẬN CÓ SAI SÓT; THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 11. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường
Điều 12. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
Điều 13. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 15. Trách nhiệm của Chi cục Thuế khu vực
Điều 16. Trách nhiệm của phòng Tài chính kế hoạch
Mục 3 — CÔNG TÁC CUNG CẤP THÔNG TIN
Điều 17. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan đề nghị cung cấp thông tin
Mục 4 — CÔNG TÁC LẬP, CẬP NHẬT CHỈNH LÝ
Điều 19. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Mục 5 — CÔNG TÁC THỐNG KÊ, KIỂM KÊ
Điều 22. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, UBND cấp xã
Điều 23. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
Mục 6 — CÔNG TÁC THANH TRA,
Điều 24. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 26. Trách nhiệm của các cơ quan đơn vị
Điều 27. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.