Quyết định · UBND

Quyết định 69/2024/QĐ-UBND

Ban hành quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và một số phòng, ban liên quan thuộc Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Chi cục thuế khu vực trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Hà Nam

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
25/11/2024
Ngày có hiệu lực
06/12/2024
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (11)

Bố cục (30 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và một số phòng, ban liên quan thuộc Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Chi cục thuế khu vực trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Hà Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 12 năm 2024.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai; Chi Cục trưởng Chi cục Thuế khu vực; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
  Điều 4. Nội dung công việc phối hợp
  Điều 5. Phương thức phối hợp
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — CÔNG TÁC TIẾP NHẬN, LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
    Điều 6. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 8. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
    Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Mục 2 — CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU; XÁC NHẬN LẠI DIỆN TÍCH ĐẤT Ở; ĐÍNH CHÍNH GIẤY CHỨNG NHẬN CÓ SAI SÓT; THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
    Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 11. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường
    Điều 12. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 13. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
    Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
    Điều 15. Trách nhiệm của Chi cục Thuế khu vực
    Điều 16. Trách nhiệm của phòng Tài chính kế hoạch
  Mục 3 — CÔNG TÁC CUNG CẤP THÔNG TIN
    Điều 17. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
    Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan đề nghị cung cấp thông tin
  Mục 4 — CÔNG TÁC LẬP, CẬP NHẬT CHỈNH LÝ
    Điều 19. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
    Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Mục 5 — CÔNG TÁC THỐNG KÊ, KIỂM KÊ
    Điều 22. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, UBND cấp xã
    Điều 23. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
  Mục 6 — CÔNG TÁC THANH TRA,
    Điều 24. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
    Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 26. Trách nhiệm của các cơ quan đơn vị
  Điều 27. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.