Quyết định
Quyết định 71/1998/QĐ-NHNN21
Về việc ban hành Quy định về cầm cố tài sản của các tổ chức tín dụng vay vốn từ Quỹ Phát triển Nông thôn do WB tài trợ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/02/1998
- Ngày có hiệu lực
- 19/02/1998
- Hết hiệu lực
- 20/10/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 25/2012/TT-NHNN — Về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành (06/09/2012)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 47/QĐ-NH21 — Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ phát triển nông thôn (28/02/1997)
- Không số — Dân sự (28/10/1995)
- 15-CP — Về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ (02/03/1993)
- 38-LCT/HĐNN8 — Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính (23/05/1990)
- 37-LCT/HĐNN8 — Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (23/05/1990)
Bố cục (14 điều)
Điều 1. - Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về cầm cố tài sản của các tổ chức tín dụng vay vốn từ Quỹ Phát triển Nông thôn do WB tài trợ". Điều 2. - Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 2 năm 1998. Điều 3. - Chánh Văn phòng Thống đốc, Trưởng ban Ban Quản lý các Dự án Ngân hàng, Chánh Thanh tra NHNN, Vụ trưởng Vụ nghiên cứu kinh tế, Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Vụ trưởng Vụ các Định chế tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan ở Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Tổng giám đốc (Giám đốc) các Tổ chức Tín dụng vay vốn từ Quỹ Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. - Quy định này được áp dụng đối với các khoản cho vay - bán buôn tín dụng của Ngân hàng Nhà nước dành cho các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam được lựa chọn tham gia và vay vốn từ Quỹ Phát triển nông thôn trong khuôn khổ Dự án Tài chính Nông thôn do WB tài trợ (Quỹ PTNN). Điều 2. - Ngân hàng Nhà nước chỉ cho vay đối với các tổ chức tín dụng được lựa chọn theo quy định tại Điều 1. Các tổ chức tín dụng này phải đảm bảo khả năng trả nợ và thực hiện quy định của Ngân hàng Nhà nước tại văn bản bày. Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. - Tài sản dùng để cầm cố gồm: Điều 4. - Tài sản cầm cố phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây: Điều 5. - Trước khi xin vay vốn từ Quỹ PTNT, tổ chức tín dụng cần tiến hành đăng ký danh mục chứng từ cầm cố (theo mẫu 01/CTCC) và ngoại tệ (theo mẫu 02/NTCC đính kèm) với Ngân hàng Nhà nước. Điều 6. - Mức tiền cho vay từ Quỹ PTNT tối đa không quá 80% giá trị của các loại giấy tờ và chứng từ có giá được cầm cố. Trường hợp tài sản cầm cố là ngoại tệ thì mức cho vay tối đa từ Quỹ PTNT có thể bằng 90% tổng giá trị loại ngoại tệ được cầm cố. Điều 7. - Đối với các chứng từ được dùng để cầm cố khi đến hạn thanh toán hay thu nợ nhưng khoản vay từ Quỹ PTNT chưa hết hạn trả nợ thì chậm nhất 10 ngày trước khi các chứng từ cầm cố đến hạn thanh toán hay thu nợ, các tổ chức tín dụng phải thay thế, chuyển đổi các chứng từ này bằng các chứng từ mới có đủ tiêu chuẩn như quy định tại Điều 4 của Quy định này cho đến khi trả hết nợ vay Ngân hàng Nhà nước từ Quỹ PTNT. Điều 8. - Lưu giữ, quản lý và bảo quản chứng từ cầm cố: Điều 9. - Khi đến hạn trả nợ, tổ chức tín dụng phải hoàn trả đủ số tiền đã vay (gốc và lãi) để được giải toả chứng từ. Nếu để quá hạn tổ chức tín dụng sẽ không được vay vốn tiếp từ Quỹ PTNT và chịu lãi suất nợ quá hạn như được quy định tại Hợp đồng Tín dụng đã được ký kết giữa Ban Quản lý các Dự án Ngân hàng với tổ chức tín dụng và Ngân hàng Nhà nước sẽ xử lý các chứng từ đã cầm cố để thu hồi nợ gốc và lãi. Điều 10. - Khi tổ chức tín dụng đã trả hết nợ vay từ Quỹ PTNT (gốc và lãi), Ban Quản lý các dự án Ngân hàng thông báo cho Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước có liên quan để trả lại chứng từ cho tổ chức tín dụng. Trường hợp tổ chức tín dụng không trả đủ nợ vay thì xử lý theo Điều 9 của Quy định này. Điều 11. - Mọi sửa đổi, bổ sung quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.