Quyết định · Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 71/2013/QĐ-TTg
Ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 21/11/2013
- Ngày có hiệu lực
- 15/01/2014
- Hết hiệu lực
- 20/11/2025
Hết hiệu lực từ 20/11/2025 theo điều khoản hiệu lực của 37/2025/QĐ-TTg: “2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, các văn bản sau đây hết hiệu lực: Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia;”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (4)
- 15/2024/QĐ-TTg — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 38/2021/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ (04/10/2024)
- 38/2021/QĐ-TTg — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia được sửa (29/12/2021)
- 15/2024/QĐ-TTg — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 38/2021/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ (04/10/2024)
- 38/2021/QĐ-TTg — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia được sửa (29/12/2021)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 37/2025/QĐ-TTg (20/11/2025)
Được hướng dẫn bởi (24)
- 08/2021/TT-BTTTT — Quy định Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo (14/10/2021)
- 04/2015/TT-BTTTT — Quy định triển khai hệ thống thông tin di động IMT trên các băng tần 824-835 MHZ, 869-915 MHZ, 925-960 MHZ, 1710-1785 MHZ và 1805-1880 MHZ (10/03/2015)
- 26/2013/TT-BTTTT — Quy hoạch sử dụng kênh tần số cho truyền hình mặt đất băng tần UHF (470-806) MHz đến năm 2020 (27/12/2013)
- 02/2025/TT-BKHCN — Quy hoạch phân kênh tần số vô tuyến điện cho nghiệp vụ cố định băng tần 71-76 GHz và 81-86 GHz (31/03/2025)
- 01/2025/TT-BKHCN — Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo (31/03/2025)
- 10/2024/TT-BTTTT — Ngưng hiệu lực thi hành một số nội dung của Thông tư 03/2024/TT-BTTTT và 04/2024/TT-BTTTT (13/09/2024)
- 04/2024/TT-BTTTT — Quy hoạch băng tần 880-915 MHz và 925-960 MHz cho hệ thống thông tin di động mặt đất công cộng IMT của Việt Nam (10/05/2024)
- 03/2024/TT-BTTTT — Quy hoạch băng tần 1710-1785 MHz và 1805-1880 MHz cho hệ thống thông tin di động mặt đất công cộng IMT của Việt Nam (30/04/2024)
- 13/2023/TT-BTTTT — Quy hoạch băng tần 3560-4000 MHz cho hệ thống thông tin di động mặt đất công cộng IMT của Việt Nam (23/11/2023)
- 12/2023/TT-BTTTT — Quy hoạch băng tần 1920-1980 MHz và 2110-2170 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam (10/10/2023)
- 29/2021/TT-BTTTT — Quy hoạch băng tần 2300-2400 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam (31/12/2021)
- 37/2020/TT-BTTTT — Quy hoạch sử dụng kênh tần số cho truyền hình số mặt đất băng tần 470-694 MHz (13/11/2020)
- 19/2020/TT-BTTTT — Quy hoạch băng tần 24,25-27,5 GHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam (20/08/2020)
- 19/2019/TT-BTTTT — Quy hoạch băng tần 694-806 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam (25/12/2019)
- 18/2018/TT-BTTTT — Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo (20/12/2018)
- 17/2018/TT-BTTTT — Thông tư về Quy hoạch phân kênh tần số cho nghiệp vụ cố định và di động mặt đất băng tần 30-30000 MHz (14/12/2018)
- 37/2017/TT-BTTTT — Quy hoạch sử dụng kênh tần số phát thanh FM (07/12/2017)
- 04/2017/TT-BTTTT — Quy định triển khai hệ thống thông tin di động IMT trên các băng tần 824-835 MHz, 869-915 MHz, 925-960 MHz, 1710-1785 MHz, 1805-1880 MHz, 1920-1980 MHz, 2110-2170 MHz (24/04/2017)
- 34/2016/TT-BTTTT — Về Quy hoạch phân kênh tần số vô tuyến điện cho nghiệp vụ Cố định băng tần 57-66 GHz (26/12/2016)
- 44/2016/TT-BTTTT — Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 27/2010/TT-BTTTT ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy hoạch băng tần 2500-2690 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam (26/12/2016)
- 46/2016/TT-BTTTT — Quy định danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo (26/12/2016)
- 29/2015/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2013 của UBND tỉnh về ban hành Quy chế quản lý thông tin liên lạc đối với tàu cá hoạt động trên biển của tỉnh Quảng Trị (16/11/2015)
- 04/2015/TT-BTTTT — Quy định triển khai hệ thống thông tin di động IMT trên các băng tần 824-835 MHZ, 869-915 MHZ, 925-960 MHZ, 1710-1785 MHZ và 1805-1880 MHZ (10/03/2015)
- 26/2013/TT-BTTTT — Quy hoạch sử dụng kênh tần số cho truyền hình mặt đất băng tần UHF (470-806) MHz đến năm 2020 (27/12/2013)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 42/2009/QH12 — Tần số vô tuyến điện (23/11/2009)
- 42/2009/QH12 — Tần số vô tuyến điện (23/11/2009)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (8 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia. Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng Điều 3. Mục tiêu của quy hoạch Điều 4. Phân bổ tần số vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội Điều 5. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Điều 6. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sử dụng tần số vô tuyến điện Điều 7. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện Điều 8. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.