Luật · Quốc hội

Luật 42/2009/QH12

Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
23/11/2009
Ngày có hiệu lực
01/07/2010
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (239)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (49 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Chính sách của Nhà nước về tần số vô tuyến điện
  Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện
  Điều 6. Cơ quan quản lý chuyên ngành tần số vô tuyến điện
  Điều 7. Thanh tra chuyên ngành về tần số vô tuyến điện
  Điều 8. Hợp tác quốc tế về tần số vô tuyến điện
  Điều 9. Những hành vi bị cấm
Chương II — QUY HOẠCH TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
  Điều 10. Nguyên tắc xây dựng, phê duyệt quy hoạch tần số vô tuyến điện
  Điều 11. Các loại quy hoạch tần số vô tuyến điện; thẩm quyền phê duyệt và thực hiện quy hoạch tần số vô tuyến điện
  Điều 12. Thu hồi quyền sử dụng tần số vô tuyến điện để thực hiện quy hoạch
Chương III — QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÁT XẠ VÔ TUYẾN ĐIỆN, AN TOÀN BỨC XẠ VÔ TUYẾN ĐIỆN VÀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ
  Điều 13. Quản lý chất lượng phát xạ vô tuyến điện
  Điều 14. Quản lý an toàn bức xạ vô tuyến điện
  Điều 15. Quản lý tương thích điện từ
Chương IV — CẤP GIẤY PHÉP VÀ SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
  Điều 16. Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
  Điều 17. Nguyên tắc cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
  Điều 18. Phương thức cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
  Điều 19. Cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
  Điều 20. Cấp Giấy phép sử dụng băng tần
  Điều 21. Cấp giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh
  Điều 22. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
  Điều 23. Thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
  Điều 24. Chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện
  Điều 25. Cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện
  Điều 26. Sử dụng chung tần số vô tuyến điện
  Điều 27. Miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
  Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
  Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được cấp giấy phép sử dụng băng tần
  Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh
  Điều 31. Phí, sử dụng tần số vô tuyến điện, lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
  Điều 32. Chứng chỉ vô tuyến điện viên
  Điều 33. Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện trong trường hợp khẩn cấp
Chương V — KIỂM TRA, KIỂM SOÁT TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN VÀ XỬ LÝ NHIỄU CÓ HẠI
  Điều 34. Đối tượng chịu sự kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện
  Điều 35. Trách nhiệm về kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện
  Điều 36. Các hình thức kiểm tra
  Điều 37. Biện pháp hạn chế nhiễu có hại
  Điều 38. Nguyên tắc xử lý nhiễu có hại
  Điều 39. Thủ tục xử lý nhiễu có hại
  Điều 40. Hành lang an toàn kỹ thuật của đài vô tuyến điện
Chương VI — ĐĂNG KÝ, PHỐI HỢP QUỐC TẾ VỀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN, QUỸ ĐẠO VỆ TINH
  Điều 41. Các trường hợp đăng ký, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh
  Điều 42. Đăng ký, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh cho hệ thống vệ tinh
  Điều 43. Đăng ký, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện cho hệ thống thông tin vô tuyến điện mặt đất
  Điều 44. Phối hợp tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh trực tiếp với tổ chức sử dụng tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh của nước ngoài
Chương VII — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH
  Điều 45. Phân bổ tần số vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh
  Điều 46. Quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh
  Điều 47. Quản lý và sử dụng thiết bị gây nhiễu
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 48. Hiệu lực thi hành
  Điều 49. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.