Quyết định · UBND
Quyết định 716/2010/QĐ-UBND
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp Ninh Sơn
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/05/2010
- Ngày có hiệu lực
- 07/06/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 25/2007/TT-BTC — Hướng dẫn xử lý tài chính khi chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (02/04/2007)
- 38/2007/QĐ-TTg — Về ban hành tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp 100% vốn nhà nước (20/03/2007)
- 60/2005/QH11 — Doanh nghiệp (29/11/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (49 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp Ninh Sơn gồm 10 Chương, 46 Điều.
Điều 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp Ninh Sơn có trách nhiệm triển khai thực hiện Điều lệ này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên, địa chỉ, trụ sở chính của công ty
Điều 2. Hình thức và tư cách pháp nhân
Điều 3. Mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh
Điều 4. Thời hạn hoạt động
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức hoạt động
Điều 6. Người đại diện theo pháp luật
Điều 7. Tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội trong công ty
Chương II — VỐN ĐIỀU LỆ, TĂNG, GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ VÀ HUY ĐỘNG VỐN
Điều 8. Vốn điều lệ
Điều 9. Tăng, giảm vốn điều lệ và huy động vốn
Chương III — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU CÔNG TY
Điều 10. Tên, địa chỉ chủ sở hữu công ty
Điều 11. Quyền của chủ sở hữu
Điều 12. Nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty
Điều 13. Hạn chế đối với quyền của chủ sở hữu công ty
Chương IV — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG TY
Điều 14. Quyền của công ty
Điều 15. Nghĩa vụ của công ty
Điều 16. Tổ chức quản lý công ty
Điều 17. Người đại diện theo ủy quyền
Điều 18. Hội đồng thành viên
Điều 19. Quyền hạn và nhiệm vụ của Hội đồng thành viên
Điều 20. Chủ tịch Hội đồng thành viên
Điều 21. Triệu tập Hội đồng thành viên
Điều 22. Biên bản họp Hội đồng thành viên
Điều 23. Giám đốc
Điều 24. Giám đốc công ty có các quyền hạn và nhiệm vụ sau:
Điều 25. Các tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc
Điều 26. Kiểm soát viên
Điều 27. Nghĩa vụ của Hội đồng thành viên, Giám đốc và Kiểm soát viên
Điều 28. Điều kiện tham gia quản lý doanh nghiệp khác của Chủ tịch Hội đồng thành viên và Giám đốc
Điều 29. Bộ máy giúp việc
Điều 30. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của người quản lý công ty và Kiểm soát viên
Chương V — TẬP THỂ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY
Điều 31. Quan hệ lao động trong công ty
Chương VI — PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN, XỬ LÝ LỖ TRONG KINH DOANH
Điều 32. Quản lý tài chính
Điều 33. Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận
Phần c — òn lại sau khi trích lập các quỹ do chủ sở hữu công ty quyết định trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thành viên. Khi có sự thay đổi về chế độ phân phối lợi nhuận thì thực hiện theo các quy định hiện hành.
Điều 34. Xử lý lỗ trong kinh doanh
Điều 39. Kế hoạch tài chính, kế toán, kiểm toán
Chương VII — QUẢN LÝ VỐN CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀO CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC
Điều 36. Các hình thức đầu tư vào các doanh nghiệp khác
Điều 37. Vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác
Điều 38. Thẩm quyền quyết định đầu tư vốn vào doanh nghiệp khác
Điều 39. Người đại diện pháp lý đối với phần góp vốn của công ty ở các doanh nghiệp khác
Điều 40. Năm tài chính, báo cáo tài chính, kiểm toán
Điều 41. Chế độ kế toán, lưu giữ hồ sơ
Chương IX — TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN
Điều 42. Tổ chức lại
Điều 43. Các trường hợp và điều kiện giải thể và phá sản doanh nghiệp
Điều 44. Giải quyết tranh chấp
Chương X — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 45. Đối tượng áp dụng và sửa đổi bổ sung
Điều 46. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.