Nghị định · Chính phủ
Nghị định 72/2000/NĐ-CP
Về công bố, phổ biến tác phẩm ra nước ngoài
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/12/2000
- Ngày có hiệu lực
- 20/12/2000
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (2)
- 01/2009/TT-BVHTTDL — Hướng dẫn Hoạt động triển lãm văn hoá, nghệ thuật tại Việt Nam và đưa triển lãm văn hoá, nghệ thuật của Việt Nam ra nước ngoài quy định tại Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ ban hành quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng và Nghị định số 72/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định về công bố, phổ biến tác phẩm ra nước ngoài (22/01/2009)
- 01/2009/TT-BVHTTDL — Hướng dẫn Hoạt động triển lãm văn hoá, nghệ thuật tại Việt Nam và đưa triển lãm văn hoá, nghệ thuật của Việt Nam ra nước ngoài quy định tại Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ ban hành quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng và Nghị định số 72/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định về công bố, phổ biến tác phẩm ra nước ngoài (22/01/2009)
Hướng dẫn thi hành (3)
- Không số — Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật (12/11/1996)
- Không số — Dân sự (28/10/1995)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (17 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Điều 2. Điều 3. Điều 4. Điều 5. Nghiêmcấm công bố, phổ biến những tác phẩm có nội dung sau đây ra nước ngoài: Chương II — THẨM QUYỀN CHO PHÉP, THỦ TỤC XIN PHÉP Điều 6. Thẩmquyền cho phép công bố, phổ biến tác phẩm ra nước ngoài được quy định như sau: Điều 7. Tổ chức, cá nhân muốn công bố, phổ biến tác phẩm ra nước ngoài phải gửi hồ sơđến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 6 Nghị định này. Hồ sơ gồm: Điều 8. Chương III — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG BỐ PHỔ BIẾN TÁC PHẨM RA NƯỚCNGOÀI Điều 9. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công bố, phổ biến tác phẩm ra nướcngoài. Điều 10. Trong phạm vi chức năng được giao các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ có trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn, cấp phép, chỉ đạo, thanh tra,kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo về công bố, phổ biến tácphẩm ra nước ngoài thuộc phạm vi ngành mình quản lý. Điều 11. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểmtra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với việc công bố, phổ biếntác phẩm ra nước ngoài thuộc phạm vi địa phương quản lý. Chương IV — XỬ LÝ VI PHẠM Điều 12. Tổ chức, cá nhân công bố, phổ biến tác phẩm ra nước ngoài vi phạm các quy địnhtại Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan, tuỳ theotính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính, bị cấm công bố phổ biến tácphẩm ra nước ngoài; cá nhân có hành vi vi phạm nghiêm trọng bị truy cứu tráchnhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của phápluật. Điều 13. Cá nhân có thẩm quyền lợi dụng chức vụ, quyền hạn cho phép công bố, phổ biếntác phẩm ra nước ngoài mà tác phẩm thuộc quy định cấm tại Điều 5 Nghị định nàyhoặc sách nhiễu đối tượng xin phép thì bị phạt hành chính hoặc bị truy cứutrách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khácvới quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế. Điều 15. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Những quy địnhtrước đây của Chính phủ về công bố, phổ biến tác phẩm ra nước ngoài trái vớiNghị định này đều bãi bỏ. Điều 16. Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị địnhnày. Điều 17. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủvà Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.