Quyết định · UBND
Quyết định 73/2006/QĐ-UBND
Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 16/12/2006
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2007
- Hết hiệu lực
- 01/01/2008
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 69/2006/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (02/08/2006)
- 17/2006/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (27/01/2006)
- 116/2004/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (07/12/2004)
- 197/2004/NĐ-CP — Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (03/12/2004)
- 187/2004/NĐ-CP — Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (16/11/2004)
- 181/2004/NĐ-CP — Về thi hành Luật Đất đai (29/10/2004)
Bố cục (58 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007 và thay thế Quyết định số 19/2005/QĐ-UB ngày 07/02/2005 của UBND tỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Các quy định trước đây của UBND tỉnh Quảng Ngãi về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trái với Quy định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 4. Tái định cư Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT Điều 6. Nguyên tắc bồi thường Điều 7. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường Điều 8. Điều kiện để được bồi thường đất Điều 9. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân Điều 11. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân Điều 12. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức Điều 13. Bồi thường đất phi nông nghiệp là đất ở Điều 14. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở Điều 15. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất Điều 16. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn Điều 17. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường Chương III — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÀI SẢN Điều 18. Nguyên tắc bồi thường tài sản Điều 19. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất Điều 20. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình Điều 21. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà thuộc sở hữu Nhà nước Điều 22. Bồi thường về di chuyển mồ mả Điều 23. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu: Điều 24. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi Điều 25. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước Điều 26. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Điều 27. Hỗ trợ di chuyển, thuê nhà ở tạm Điều 28. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất kinh doanh Điều 29. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm Điều 30. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn Điều 31. Các biện pháp hỗ trợ khác Điều 32. Đối với những hộ gia đình chỉ bị phá dỡ tường rào, cổng ngõ gắn liền với đất ở hoặc nhà không phải mục đích để ở hoặc hộ gia đình không được bồi thường, hỗ trợ nhà cửa thì không được hỗ trợ theo quy định tại Điều 27, 28, 29 và Điều 31 của Quy định này. Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ Điều 33. Lập và thực hiện dự án tái định cư Điều 34. Bố trí tái định cư Điều 35. Điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư Điều 36. Các biện pháp hỗ trợ sản xuất và đời sống cho các hộ sản xuất nông nghiệp tại khu tái định cư Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở Điều 38. Điều kiện và nguyên tắc bố trí tái định cư Điều 39. Xử lý một số trường hợp cụ thể về cấp đất tái định cư Điều 40. Nguồn vốn xây dựng khu tái định cư Điều 41. Tái định cư đối với các dự án đặc biệt Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 42. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 43. Trách nhiệm của Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Điều 44. Thẩm quyền phê duyệt, nội dung thẩm định và thời gian thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 45. Thoả thuận bồi thường, hỗ trợ Điều 46. Trách nhiệm của UBND huyện, thành phố và UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi Điều 47. Trách nhiệm của các Sở, Ban ngành cấp tỉnh Điều 48. Thực hiện công khai hóa, dân chủ hóa trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 49. Trình tự tổ chức thực hiện, chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 50. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng Điều 51. Chi phí phục vụ cho công tác thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và thẩm quyền phê duyệt chi phí phục vụ cho công tác thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Điều 52. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại Điều 53. Xử lý vi phạm trong quá trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 54. Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động- Thương binh và Xã hội, Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành có liên quan, Chủ tịch Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện, thành phố, thủ trưởng các tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy định này. Điều 55. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh thì các cấp, các ngành kịp thời báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp hoặc UBND tỉnh sẽ quy định cơ chế đặc cách riêng cho từng trường hợp cụ thể./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.