Quyết định · UBND

Quyết định 73/2006/QĐ-UBND

Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
16/12/2006
Ngày có hiệu lực
01/01/2007
Hết hiệu lực
01/01/2008
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (58 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007 và thay thế Quyết định số 19/2005/QĐ-UB ngày 07/02/2005 của UBND tỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Các quy định trước đây của UBND tỉnh Quảng Ngãi về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trái với Quy định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 4. Tái định cư
  Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ
Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT
  Điều 6. Nguyên tắc bồi thường
  Điều 7. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường
  Điều 8. Điều kiện để được bồi thường đất
  Điều 9. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
  Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
  Điều 11. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân
  Điều 12. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức
  Điều 13. Bồi thường đất phi nông nghiệp là đất ở
  Điều 14. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
  Điều 15. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
  Điều 16. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
  Điều 17. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường
Chương III — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÀI SẢN
  Điều 18. Nguyên tắc bồi thường tài sản
  Điều 19. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
  Điều 20. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
  Điều 21. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 22. Bồi thường về di chuyển mồ mả
  Điều 23. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu:
  Điều 24. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
  Điều 25. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 26. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
  Điều 27. Hỗ trợ di chuyển, thuê nhà ở tạm
  Điều 28. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất kinh doanh
  Điều 29. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
  Điều 30. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
  Điều 31. Các biện pháp hỗ trợ khác
  Điều 32. Đối với những hộ gia đình chỉ bị phá dỡ tường rào, cổng ngõ gắn liền với đất ở hoặc nhà không phải mục đích để ở hoặc hộ gia đình không được bồi thường, hỗ trợ nhà cửa thì không được hỗ trợ theo quy định tại Điều 27, 28, 29 và Điều 31 của Quy định này.
Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 33. Lập và thực hiện dự án tái định cư
  Điều 34. Bố trí tái định cư
  Điều 35. Điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư
  Điều 36. Các biện pháp hỗ trợ sản xuất và đời sống cho các hộ sản xuất nông nghiệp tại khu tái định cư
  Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở
  Điều 38. Điều kiện và nguyên tắc bố trí tái định cư
  Điều 39. Xử lý một số trường hợp cụ thể về cấp đất tái định cư
  Điều 40. Nguồn vốn xây dựng khu tái định cư
  Điều 41. Tái định cư đối với các dự án đặc biệt
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 42. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 43. Trách nhiệm của Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
  Điều 44. Thẩm quyền phê duyệt, nội dung thẩm định và thời gian thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 45. Thoả thuận bồi thường, hỗ trợ
  Điều 46. Trách nhiệm của UBND huyện, thành phố và UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi
  Điều 47. Trách nhiệm của các Sở, Ban ngành cấp tỉnh
  Điều 48. Thực hiện công khai hóa, dân chủ hóa trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 49. Trình tự tổ chức thực hiện, chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 50. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng
  Điều 51. Chi phí phục vụ cho công tác thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và thẩm quyền phê duyệt chi phí phục vụ cho công tác thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
  Điều 52. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
  Điều 53. Xử lý vi phạm trong quá trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 54. Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động- Thương binh và Xã hội, Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành có liên quan, Chủ tịch Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện, thành phố, thủ trưởng các tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy định này.
  Điều 55. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh thì các cấp, các ngành kịp thời báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp hoặc UBND tỉnh sẽ quy định cơ chế đặc cách riêng cho từng trường hợp cụ thể./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.