Quyết định · UBND
Quyết định 74/2011/QĐ-UBND
Ban hành quy định về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Tỉnh Bình Dương
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 21/12/2011
- Ngày có hiệu lực
- 31/12/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 58/2011/NQ-HĐND8 — Về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Tỉnh Bình Dương (09/12/2011)
- 03/2011/TT-BNV — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức (25/01/2011)
- 139/2010/TT-BTC — Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức (21/09/2010)
- 18/2010/NĐ-CP — Về đào tạo, bồi dưỡng công chức (05/03/2010)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
- 38/2005/QH11 — Giáo dục (14/06/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế các văn bản sau:
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc các Sở, Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUI ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Mục 1 — ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG TRONG NƯỚC
Điều 1. Đối tượng áp dụng
Điều 2. Các mức hỗ trợ
Điều 3. Hỗ trợ thực hiện và bảo vệ luận văn tốt nghiệp
Điều 4. Chế độ khuyến khích tự đào tạo
Mục 2 — ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Ở NƯỚC NGOÀI
Điều 5. Điều kiện và tiêu chuẩn cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài
Điều 6. Các khoản chi phí đào tạo ở nước ngoài
Điều 7. Các khoản chi phí đào tạo trong nước
Điều 8. Các khoản chi phí đối với các lớp đào tạo liên kết với nước ngoài
Điều 9. Chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi bồi dưỡng ở nước ngoài
Điều 10. Chế độ hỗ trợ diện được học bổng
Mục 3 — BỒI THƯỜNG CHI PHÍ ĐÀO TẠO
Điều 11. Bồi thường chi phí đào tạo
Điều 12. Nguyên tắc bồi thường
Điều 13. Cách tính chi phí bồi thường
Chương II — CHÍNH SÁCH THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC
Mục 1 — CHẾ ĐỘ THU HÚT CHUNG
Điều 14. Chế độ thu hút đối với người được tuyển dụng mới
Điều 15. Chế độ thu hút đối với cán bộ, công chức, viên chức được tiếp nhận từ ngoài tỉnh
Điều 16. Chế độ thu hút đối với người có học hàm, học vị làm việc trong một thời gian nhất định cho một công việc cụ thể
Mục 2 — CHẾ ĐỘ THU HÚT NHÂN LỰC NGÀNH Y TẾ VÀ NGÀNH GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
Điều 17. Chế độ thu hút đối với người có trình độ chuyên môn y tế
Điều 18. Chế độ thu hút đối với viên chức y tế về công tác ở các xã thuộc vùng khó khăn
Điều 19. Chế độ thu hút đối với viên chức ngành giáo dục - đào tạo về công tác ở các xã thuộc vùng khó khăn
Chương III — CÁC CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ KHÁC
Điều 20. Hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức có trình độ sau đại học (Trừ viên chức sự nghiệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề và y tế)
Điều 21. Hỗ trợ cho cán bộ, viên chức chuyên môn y tế công tác tại các cơ sở y tế công lập
Điều 22. Hỗ trợ cho viên chức y tế học đường
Điều 23. Hỗ trợ cho viên chức ngành giáo dục - đào tạo và dạy nghề có trình độ sau đại học
Điều 24. Hỗ trợ cho cán bộ quản lý, viên chức được điều động về công tác tại các cơ quan quản lý nhà nước về Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội
Điều 25. Hỗ trợ cho cán bộ, công chức công tác tại xã, phường, thị trấn
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 26. Trách nhiệm của Hội đồng tư vấn thực hiện chính sách đào tạo, thu hút và phát triển nguồn nhân lực
Điều 27. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, huyện - thị xã
Điều 28. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Điều 29. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 30. Giao Sở Nội vụ phối hợp Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn chi tiết việc thực hiện chính sách này. Trong quá trình thực hiện, nếu cần thay đổi, bổ sung hay hủy bỏ bất kỳ chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ nào trong Quy định này, Giám đốc Sở Nội vụ tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.