Quyết định · UB

Quyết định 748/2002/QĐ-UB

Về việc ban hành quy định thi đua khen thưởng hàng năm và khen thưởng không thường xuyên

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
10/06/2002
Ngày có hiệu lực
10/06/2002
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (32 điều)

Điều 1. Ban hành bản quy định Thi đua-khen thưởng hàng năm và khen thưởng không thường xuyên.
Điều 2. Giao Thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh hướng dẫn thực hiện quy định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Bản quy định này cụ thể hoá các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng của Chính phủ. Uỷ ban nhân dân tỉnh, huyện, xã, thị trấn, các ngành, đoàn thể, doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh; Cụ thể hoá tiêu chuẩn khen thưởng Huân chương lao động đối với các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội và bảo vệ Tổ quốc.
  Điều 2. Công dân Việt Nam, các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, người nước ngoài, cơ quan tổ chức nước ngoài, tổ chức Quốc tế có thành tích xây dựng phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh Hà Tây đều được Uỷ ban nhân dân, các ngành, đoàn thể các cấp của tỉnh khen thưởng hoặc đề nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước Cộng hoà XHCN Việt Nam khen thưởng.
  Điều 3. Việc khen thưởng phải đảm bảo các nguyên tắc quy định trong Nghị định số 56/1998/NĐ-CP ngày 30/7/1998 của Chính phủ, cụ thể:
  Điều 4. Hình thức khen thưởng cụ thể đối với cá nhân và tập thể do người có thẩm quyền quyết định.
  Điều 5. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã xã, thị trấn, Giám đốc các doanh nghiệp chủ trì phối hợp với các tổ chức kinh tế, xã hội cùng cấp duy trì nhân rộng phong trào thi đua trong phạm vi địa bàn mình quản lý và chủ động phát hiện, lựa chọn các cá nhân, tập thể có thành tích xứng đáng để khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.
Chương II — CÁC HÌNH THỨC'ĐỐI TUỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG CỤ THỂ
  Điều 6. Các hình thức khen thưởng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Uỷ ban nhân dân tỉnh, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn; Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể và doanh nghiệp gồm:
  Điều 7. Hình thức khen thưởng danh hiệu thi đua các cá nhân gồm:
  Điều 8. Hình thức khen thưởng danh hiệu thi đua các tập thể gồm:
  Điều 9. Hình thức khen thưởng danh hiệu thi đua với hộ gia đình kiểu mẫu.
  Điều 10. Tiêu chuẩn cụ thể đối với các hình thức khen thưởng các danh hiệu thi đua quy định tại Điều 7 bao gồm:
  Điều 11. Tiêu chuẩn cụ thể đối với hình thức khen thưởng danh hiệu thi đua tập thể.
  Điều 12. Sở Giáo đục và Đào tạo phối hợp với Hội đồng Thi đua-khen thưởng tỉnh căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Viện TĐKT Nhà nước hướng dẫn hình thức, tiêu chuẩn, danh hiệu thi đua-khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể thuộc ngành Giáo dục trong phạm vi toàn tỉnh.
  Điều 13. Tiêu chuẩn đối với danh hiệu Hộ gia đình kiểu mẫu:
  Điều 14. Hình thức khen thưởng cờ thi đua gồm:
  Điều 16. Hình thức khen thưởng giấy khen, bằng khen gồm:
  Điều 17. Tiêu chuẩn cụ thể đối với các hình thức khen thưởng:
  Điều 18. Tiêu chuẩn khen thưởng Huân chương lao động các hạng được quy định như sau:
  Điều 19. Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và các HTX thuộc các ngành nghề được thưởng Huân chương lao động các hạng phải căn cứ vào các tiêu chuẩn sau đây:
Chương III — THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
  Điều 20. Việc khen thưởng các hình thức từ bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên đối với tập thể, cá nhân Sở, Ban, Ngành, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh do Bộ, Ngành, Đoàn thể TW xét trình với sự hiệp y của UBND tỉnh. Về việc chấp hành nghĩa vụ nộp ngân sách, quản lý lao động, chăm lo đời sống người lao động và thực hiện chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước và các quy định của địa phương.
  Điều 21. Việc xét khen thưởng thành tích đột xuất phải xét khen kịp thời; hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ bao gồm công văn đề nghị của Chủ tịch UBNĐ tỉnh kèm theo bản trích ngang thành tích. Đối với khen thưởng thành tích đột xuất do các huyện, ngành, đoàn thể đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng có đầy đủ thủ tục kịp thời như trên.
  Điều 22. Việc xét khen thưởng các trường hợp khen thường xuyên khác phải qua so sánh, lựa chọn thành tích hàng năm trình khen và công bố khen thưởng vào các đợt.
Chương IV — CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG VÀ QŨY KHEN THƯỞNG
  Điều 23. Cá nhân tập thể được khen thưởng ngoài việc được khen thưởng các hình thức giấy khen, bằng khen, cờ, Huy hiệu chiến sỹ thi đua, Huân huy chương... còn được kèm theo khung bằng khen và tiền thưởng theo chế độ hiện hành.
  Điều 24. Mức thưởng tiền kèm theo các hình thức khen thưởng đối với cá nhân, tập thể thực hiện theo thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và Sở Tài chính-Vật giá.
  Điều 25. Qũy khen thưởng được trích từ ngân sách Nhà nước và trích từ quy khen thưởng của các doanh nghiệp hàng năm.
  Điều 26. Thủ trưởng cơ quan nào ra quyết định khen thưởng đồng thời chịu trách nhiệm chi tiền thưởng theo quy định hiện hành.
  Điều 27. Sở Tài chính-Vật giá chủ trì phối hợp với Thường trực Hội đồng Thi đua-KT tỉnh hướng dẫn cụ thể về tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng, về trích lập qũy và quyết toán qũy khen thưởng hàng năm.
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 28. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn có trách nhiệm kiện toàn tổ chức thi đua-khen thưởng của cấp mình phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ.
  Điều 29. Quy định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các văn bản trước đây trái quy định này đều bãi bỏ.
  Điều 30. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban Ngành, Đoàn thể, Hội đồng Thi đua-KT tỉnh; Chủ tịch UBND các cấp chịu trách nhiệm thi hành quy định này./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.