Luật · Quốc hội

Luật 75/2015/QH13

Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
09/06/2015
Ngày có hiệu lực
01/01/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (72)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (41 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
  Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 3. Quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
  Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
  Điều 5. Thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
  Điều 6. Tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
  Điều 7. Quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhà nước
  Điều 8. Quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhân dân
  Điều 9. Quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với các tổ chức
  Điều 10. Hoạt động đối ngoại nhân dân
  Điều 11. Ngày truyền thống và Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc
Chương II — TẬP HỢP, XÂY DỰNG KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN TỘC
  Điều 12. Nguyên tắc tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc
  Điều 13. Phương thức tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc
  Điều 14. Phối hợp xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc
Chương III — ĐẠI DIỆN, BẢO VỆ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP, CHÍNH ĐÁNG CỦA NHÂN DÂN
  Điều 15. Phản ánh ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân
  Điều 16. Phối hợp tổ chức tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
  Điều 17. Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện quyền làm chủ, thực hiện chính sách, pháp luật
  Điều 18. Tiếp công dân, tham gia công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, đặc xá, cử bào chữa viên nhân dân
Chương IV — THAM GIA XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC
  Điều 19. Tham gia công tác bầu cử
  Điều 20. Tham gia tuyển chọn Thẩm phán, Kiểm sát viên và giới thiệu Hội thẩm nhân dân
  Điều 21. Tham gia xây dựng pháp luật
  Điều 22. Tham dự các kỳ họp Quốc hội, phiên họp của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họp Ủy ban nhân dân
  Điều 23. Tham gia phòng, chống tham nhũng, lãng phí
  Điều 24. Tham gia góp ý, kiến nghị với Nhà nước
Chương V — HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
  Điều 25. Tính chất, mục đích và nguyên tắc giám sát
  Điều 26. Đối tượng, nội dung, phạm vi giám sát
  Điều 27. Hình thức giám sát
  Điều 28. Quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hoạt động giám sát
  Điều 29. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát
  Điều 30. Trách nhiệm của Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
  Điều 31. Quyền và trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong việc bãi nhiệm đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn
Chương VI — HOẠT ĐỘNG PHẢN BIỆN XÃ HỘI
  Điều 32. Tính chất, mục đích và nguyên tắc phản biện xã hội
  Điều 33. Đối tượng, nội dung, phạm vi phản biện xã hội
  Điều 34. Hình thức phản biện xã hội
  Điều 35. Quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hoạt động phản biện xã hội
  Điều 36. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo dự thảo văn bản được phản biện
Chương VII — ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
  Điều 37. Bộ máy giúp việc; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Mặt trận
  Điều 38. Kinh phí hoạt động, tài sản và cơ sở vật chất của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
  Điều 39. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 40. Hiệu lực thi hành
  Điều 41. Quy định chi tiết

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.