Luật · Quốc hội
Luật 75/2015/QH13
Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 09/06/2015
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 97/2025/QH15 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở (27/06/2025)
- 97/2025/QH15 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở (27/06/2025)
Được hướng dẫn bởi (72)
- 03/2026/NQ-HĐND — Quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện (06/02/2026)
- 26/2025/NQ-HĐND — Quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An thực hiện (12/12/2025)
- 25/2025/NQ-HĐND — Nghị quyết quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện và một số nhiệm vụ chi có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (10/12/2025)
- 40/2025/NQ-HĐND — Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (10/12/2025)
- 33/2025/NQ-HĐND — Quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (10/12/2025)
- 31/2025/NQ-HĐND — Quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (10/12/2025)
- 14/2025/NQ-HĐND — Quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (12/11/2025)
- 100/2025/NQLT/UBTVQH15-CP- ĐCTUBTWMTTQVN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết liên tịch số 72/2025/NQLT/UBTVQH15-CP-ĐCTUBTWMTTQVN của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định chi tiết việc tổ chức tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp (26/09/2025)
- 99/2025/UBTVQH15 — ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Hội thẩm (25/09/2025)
- 08/2025/NQ-HĐND — Quy định mức chi thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Üy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Gia Lai (15/09/2025)
- 72/2025/NQLT/UBTVQH15-CP- ĐCTUBTWMTTQVN — Quy định chi tiết việc tổ chức tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp (20/02/2025)
- 52/2024/NQ-HĐND — Quy định mức chi đón tiếp, tặng quà chúc mừng, thăm hỏi, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thực hiện (13/12/2024)
- 26/2024/NQ-HĐND — Quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Bình Dương (12/12/2024)
- 45/2024/NQ-HĐND — Quy định mức chi thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Bình Định (12/12/2024)
- 12/2024/NQ-HĐND — Quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chức mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thực hiện (11/12/2024)
- 38/2024/NQ-HĐND — Quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (10/12/2024)
- 17/2024/NQ-HĐND — Quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên (10/12/2024)
- 115/2024/NQ-HĐND — Về việc quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng và nhiệm vụ chi có tính chất đặc thù đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, cấp huyện, cấp xã thực hiện trên đại bàn tỉnh Quảng Trị (06/12/2024)
- 484/2024/NQ-HĐND — quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (06/12/2024)
- 23/2024/NQ-HĐND — Về việc quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Bến Tre (06/12/2024)
- 26/2024/NQ-HĐND — Quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (12/11/2024)
- 10/2024/NQ-HĐND — Quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, cấp huyện, cấp xã thực hiện trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (31/10/2024)
- 33/2024/QĐ-UBND — Về việc triển khai Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND ngày 03/7/2024 của HĐND tỉnh về quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, cấp huyện, cấp xã thực hiện và một số nhiệm vụ chi có tính chất đặc thù đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, cấp huyện, cấp xã thực hiện trên địa bàn tỉnh Long An (09/08/2024)
- 08/2024/NQ-HĐND — Quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Nam (17/07/2024)
- 43/2024/NQ-HĐND — Quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thuộc tỉnh Cao Bằng thực hiện (12/07/2024)
- 03/2024/NQ-HĐND — Quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau thực hiện (11/07/2024)
- 29/2024/NQ-HĐND — Quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Kon Tum (11/07/2024)
- 46/2024/NQ-HĐND — Nghị quyết quy định mức chi đoán tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trên địa bàn tỉnh Yên Bái thực hiện (11/07/2024)
- 12/2024/NQ-HĐND — Quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (04/07/2024)
- 08/2024/NQ-HĐND — Về việc quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, cấ huyện, cấp xã thực hiện và một số nhiệm vụ chi có tính chất đặc thù đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, cấp huyện, cấp xã thực hiện trên địa bàn tỉnh Long An (02/07/2024)
- … và 42 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 14/1999/QH10 — Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (12/06/1999)
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
Bố cục (41 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Điều 3. Quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Điều 5. Thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Điều 6. Tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Điều 7. Quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhà nước Điều 8. Quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhân dân Điều 9. Quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với các tổ chức Điều 10. Hoạt động đối ngoại nhân dân Điều 11. Ngày truyền thống và Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc Chương II — TẬP HỢP, XÂY DỰNG KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN TỘC Điều 12. Nguyên tắc tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc Điều 13. Phương thức tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc Điều 14. Phối hợp xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc Chương III — ĐẠI DIỆN, BẢO VỆ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP, CHÍNH ĐÁNG CỦA NHÂN DÂN Điều 15. Phản ánh ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân Điều 16. Phối hợp tổ chức tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp Điều 17. Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện quyền làm chủ, thực hiện chính sách, pháp luật Điều 18. Tiếp công dân, tham gia công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, đặc xá, cử bào chữa viên nhân dân Chương IV — THAM GIA XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC Điều 19. Tham gia công tác bầu cử Điều 20. Tham gia tuyển chọn Thẩm phán, Kiểm sát viên và giới thiệu Hội thẩm nhân dân Điều 21. Tham gia xây dựng pháp luật Điều 22. Tham dự các kỳ họp Quốc hội, phiên họp của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họp Ủy ban nhân dân Điều 23. Tham gia phòng, chống tham nhũng, lãng phí Điều 24. Tham gia góp ý, kiến nghị với Nhà nước Chương V — HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT Điều 25. Tính chất, mục đích và nguyên tắc giám sát Điều 26. Đối tượng, nội dung, phạm vi giám sát Điều 27. Hình thức giám sát Điều 28. Quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hoạt động giám sát Điều 29. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát Điều 30. Trách nhiệm của Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan Điều 31. Quyền và trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong việc bãi nhiệm đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn Chương VI — HOẠT ĐỘNG PHẢN BIỆN XÃ HỘI Điều 32. Tính chất, mục đích và nguyên tắc phản biện xã hội Điều 33. Đối tượng, nội dung, phạm vi phản biện xã hội Điều 34. Hình thức phản biện xã hội Điều 35. Quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hoạt động phản biện xã hội Điều 36. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo dự thảo văn bản được phản biện Chương VII — ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM Điều 37. Bộ máy giúp việc; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Mặt trận Điều 38. Kinh phí hoạt động, tài sản và cơ sở vật chất của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Điều 39. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 40. Hiệu lực thi hành Điều 41. Quy định chi tiết
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.