Quyết định · UBND
Quyết định 75/2017/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực hoạt động trong Khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/10/2017
- Ngày có hiệu lực
- 17/11/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 114/2015/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế (09/11/2015)
- 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế (03/09/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 164/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế (12/11/2013)
- 29/2008/NĐ-CP — Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế (14/03/2008)
Bố cục (39 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực hoạt động trong Khu kinh tế cửa khẩu và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 11 năm 2017 và thay thế Quyết định 60/2010/QĐ-UBND tỉnh ngày 02 tháng 12 năm 2010 về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực hoạt động trong Khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp
Điều 3. Phương thức phối hợp
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 — XÚC TIẾN ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ VỀ ĐẦU TƯ
Điều 4. Xúc tiến, thu hút đầu tư
Điều 5. Cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư
Điều 6. Giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài:
Mục 2 — QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 7. Quản lý sử dụng đất đai
Điều 8. Quản lý môi trường
Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Mục 3 — QUẢN LÝ QUY HOẠCH VÀ XÂY DỰNG
Điều 10. Quản lý Quy hoạch
Điều 11. Quản lý xây dựng
Mục 4 — QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
Điều 12. Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu kinh tế
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Y tế
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Điều 15. Trách nhiệm của Liên đoàn Lao động tỉnh
Điều 16. Trách nhiệm Bảo hiểm Xã hội tỉnh
Điều 17. Trách nhiệm của Công an tỉnh
Điều 18. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
Mục 5 — QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
Điều 19. Trách nhiệm của Ban Quản lý khu kinh tế
Điều 20. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Mục 6 — QUẢN LÝ AN NINH TRẬT TỰ-PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY
Điều 22. Trách nhiệm của Công an tỉnh
Điều 23. Trách nhiệm của chính quyền địa phương
Điều 24. Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu kinh tế
Điều 25. Trách nhiệm của các doanh nghiệp
Mục 7 — QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TẠI CÁC CHỢ TRONG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU
Điều 26. Trách nhiệm của Ban Quản lý khu kinh tế
Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Mục 8 — QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TẠI KHU PHI THUẾ QUAN VÀ
Điều 28. Trách nhiệm của Ban Quản lý
Điều 29. Trách nhiệm của Sở Công Thương
Điều 30. Trách nhiệm của Cục Hải quan
Điều 31. Trách nhiệm của Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng
Điều 32. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Mục 9 — THANH TRA, KIỂM TRA VÀ TỔ CHỨC TRIỂN KHAI
Điều 33. Thanh tra, kiểm tra
Điều 34. Tổ chức triển khai các hoạt động của ngành
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35. Trách nhiệm thực hiện
Điều 36. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.