Quyết định · UBND

Quyết định 75/2017/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực hoạt động trong Khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
30/10/2017
Ngày có hiệu lực
17/11/2017
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (39 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực hoạt động trong Khu kinh tế cửa khẩu và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 11 năm 2017 và thay thế Quyết định 60/2010/QĐ-UBND tỉnh ngày 02 tháng 12 năm 2010 về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực hoạt động trong Khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Nguyên tắc phối hợp
  Điều 3. Phương thức phối hợp
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — XÚC TIẾN ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ VỀ ĐẦU TƯ
    Điều 4. Xúc tiến, thu hút đầu tư
    Điều 5. Cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư
    Điều 6. Giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài:
  Mục 2 — QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ MÔI TRƯỜNG
    Điều 7. Quản lý sử dụng đất đai
    Điều 8. Quản lý môi trường
    Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Mục 3 — QUẢN LÝ QUY HOẠCH VÀ XÂY DỰNG
    Điều 10. Quản lý Quy hoạch
    Điều 11. Quản lý xây dựng
  Mục 4 — QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
    Điều 12. Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu kinh tế
    Điều 13. Trách nhiệm của Sở Y tế
    Điều 14. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
    Điều 15. Trách nhiệm của Liên đoàn Lao động tỉnh
    Điều 16. Trách nhiệm Bảo hiểm Xã hội tỉnh
    Điều 17. Trách nhiệm của Công an tỉnh
    Điều 18. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
  Mục 5 — QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
    Điều 19. Trách nhiệm của Ban Quản lý khu kinh tế
    Điều 20. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
    Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tài chính
  Mục 6 — QUẢN LÝ AN NINH TRẬT TỰ-PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY
    Điều 22. Trách nhiệm của Công an tỉnh
    Điều 23. Trách nhiệm của chính quyền địa phương
    Điều 24. Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu kinh tế
    Điều 25. Trách nhiệm của các doanh nghiệp
  Mục 7 — QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TẠI CÁC CHỢ TRONG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU
    Điều 26. Trách nhiệm của Ban Quản lý khu kinh tế
    Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Mục 8 — QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TẠI KHU PHI THUẾ QUAN VÀ
    Điều 28. Trách nhiệm của Ban Quản lý
    Điều 29. Trách nhiệm của Sở Công Thương
    Điều 30. Trách nhiệm của Cục Hải quan
    Điều 31. Trách nhiệm của Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng
    Điều 32. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Mục 9 — THANH TRA, KIỂM TRA VÀ TỔ CHỨC TRIỂN KHAI
    Điều 33. Thanh tra, kiểm tra
    Điều 34. Tổ chức triển khai các hoạt động của ngành
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 35. Trách nhiệm thực hiện
  Điều 36. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.