Quyết định · UB

Quyết định 76/2000/QĐ-UB

Về việc ban hành bản quy chế bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Ninh

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
26/07/2000
Ngày có hiệu lực
—
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (37 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy chế bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Ninh"
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường, UBND các huyện, thị xã trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Quy chế này nhằm cụ thể hoá việc thực hiện Luật bảo vệ môi trường (BVMT) của Nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam tại tỉnh Bắc Ninh.
  Điều 2. Uỷ ban nhân dân (UBND) các huyện, thị xã, các ngành của tỉnh phải đưa nội dung BVMT vào quy hoạch kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dài hạn, trung hạn và hàng năm của ngành, địa phương nhằm đảm bảo cho sự phát triển kinh tế xã hội bền vững.
  Điều 3. Quy chế này được áp dụng đối với mọi hoạt động của tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
  Điều 4. Giải thích từ ngữ:
Chương II — QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC SỬ DỤNG HỢP LÝ
  Điều 5. Các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, thử nghiệm khoa học, nhân tạo, từ thiện, an ninh quốc phòng của tổ chức, cá nhân có thải ra các loại chất thải sinh hoạt, rác thải sản xuất, chất thải chứa vi sinh vật, vi trùng gây bệnh ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, đến sức khoẻ con người đều phải thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, xử lý đạt các tiêu chuẩn môi trường theo quy định của Nhà nước.
  Điều 6. Bảo vệ tài nguyên nước:
  Điều 7. Bảo vệ tài nguyên đất đai:
  Điều 8. Bảo vệ đa dạng sinh học và nguồn lợi thủy sản:
  Điều 9. Bảo vệ môi trường nông thôn:
  Điều 10. Bảo vệ môi trường đô thị:
Chương III — QUẢN LÝ VÀ TIÊU HUỶ CHẤT THẢI
  Điều 11. Quản lý chất thải rắn:
  Điều 12. Quản lý chất thải độc hại:
  Điều 13. Quản lý khí thải:
Chương IV — PHÒNG CHỐNG Ô NHIỄM SUY THOÁIVÀ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
  Điều 14. Việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và trình tự thẩm định các báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án và cơ sở sản xuất, kinh doanh được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và Quyết định số 203/UB ngày 06/9/1997 của UBND tỉnh Bắc Ninh.
  Điều 15. Khi trình duyệt các dự án đầu tư, xây dựng mới, cải tạo và mở rộng các công trình có liên quan tới ô nhiễm môi trường, chủ đầu tư phải lập và trình duyệt các báo cáo đánh giá tác động môi trường, đối với những dự án được miễn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường thì phải kê khai các hoạt động phát thải có ảnh hưởng đến môi trường và trình duyệt phương án, thực hiện biện pháp xử lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
  Điều 16. Kiểm soát môi trường:
  Điều 17. Tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có các nguồn chất thải đều phải thực hiện biện pháp ngăn ngừa giảm thiểu ô nhiễm môi trường, đầu tư hệ thống trang thiết bị, kỹ thuật xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường Việt Nam tương ứng trước khi thải ra ngoài phạm vi quản lý của cơ sở.
  Điều 18. Tổ chức, cá nhân sử dụng, lưu giữ, vận chuyển chất độc hại và chất thải phóng xạ, các thiết bị bức xạ phải đăng ký với cơ quan quản lý Nhà nước về an toàn và kiểm soát bức xạ.
  Điều 19. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong quá trình hoạt động có gây ô nhiễm môi trường phải nộp phí bảo vệ môi trường (BVMT) theo quy định của Nhà nước. Trường hợp gây ra sự cố môi trường phải nhanh chóng thực hiện các biện pháp khắc phục và thông báo khả năng gây ô nhiễm cho các cơ sở và dân cư xung quanh, đồng thời phải báo cáo ngay với cơ quan quản lý môi trường và có trách nhiệm bồi thường tổn thất do mình gây ra đối với môi trường.
  Điều 20.
  Điều 21.
Chương V — TỔ CHỨC QUẢN LÝ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
  Điều 22. Nội dung quản lý Nhà nước về BVMT:
  Điều 23. Quản lý môi trường ở cấp huyện, xã:
  Điều 24. Các Sở, Ban, ngành của tỉnh có trách nhiệm tổ chức và đôn đốc việc thực hiện các văn bản pháp luật về BVMT trong quản lý của ngành theo quy định và các hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành và cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường.
  Điều 25. Các nhà máy, xí nghiệp phải có bộ phận quản lý môi trường sử lý các chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt và quan trắc ảnh hưởng của các nguồn thải đó đối với môi trường.
Chương VI — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN TÀI CHÍNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
  Điều 26. Các hoạt động quản lý về bảo vệ môi trường được lấy từ các nguồn sau:
  Điều 27. Sử dụng nguồn tài chính về bảo vệ môi trường:
Chương VI — THANH TRA BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
  Điều 28. Giải quyết đơn thư kiến nghị khiếu nại, tố cáo:
  Điều 29. Đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên có quyền:
  Điều 30. UBND các huyện, thị xã chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức các hoạt động kiểm tra việc chấp hành Luật Bảo vệ môi trường ở những cơ sở thuộc địa bàn ... Ra quyết định xử phạt hành chính đối với những hành vi vi phạm Luật Bảo vệ môi trường theo thẩm quyền.
  Điều 31. Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ có nguồn phát thải đều phải chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm soát định kỳ và đột xuất về bảo vệ môi trường đồng thời phải nghiêm chỉnh chấp hành những yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường ghi trong thông báo kết quả.
Chương VIII — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 32. Tổ chức, cá nhân phải chấp hành nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ môi trường và các quy chế về bảo vệ môi trường của UBND tỉnh Bắc Ninh. Tổ chức, cá nhân sẽ được biểu dương, khen thưởng khi có thành tích xuất sắc trong các hoạt động bảo vệ môi trường.
  Điều 33.
Chương IX — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 34. Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các ngành, các cấp, các tổ chức và cá nhân thực hiện bản quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc gì phản ánh kịp thời về Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.