Văn bản

Văn bản 760/2005/QĐ.UB

V/v Ban hành Quy định thực hiện về bồi thường,hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
10/03/2005
Ngày có hiệu lực
10/03/2005
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Thay thế / bãi bỏ (8)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (63 điều)

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Điều 2. Quyết định này thay thế cho các Quyết định 1122/2000/QĐ-UB, số 1123/2000/QĐ-UB, số 1124/2000/QĐ-UB ngày 10/3/2000, số 5972/2002/QĐ-UB ngày 19/7/2002, số 2927/2003/QĐ-UB ngày 17/4/2003, số 12683/2003/QĐ-UB ngày 16/12/2003, số 9510/2003/QĐ-UB ngày 16/10/2003, số 4063/2004/QĐ-UB ngày 21/6/2004, số 10643/QĐ-UB ngày 04/11/2003, số 2399/2004/QĐ-UB ngày 12/5/2004, số 6998/2004/QĐ-UB ngày 28/9/2004, số 7150/2004/QĐ-UB ngày 06/10/2004 của UBND tỉnh; Các quy định trước đây về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trái với quy định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã, Thành phố và các tổ chức cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
Điều 1. Phạm vi áp dụng:
Điều 2. Đối tượng áp dụng:
Điều 3. Chi trả bồi thường, hỗ  trợ và tái định cư
Điều 4. Về tái định cư:
Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ­:
Điều 6. Nguyên tắc bồi thường:
Điều 7. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường:
Điều 8. Điều kiện để được bồi thường đất:
Điều 9. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại.
Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
Điều 11. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân.
Điều 12. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức:
Điều 13. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở:
Điều 14. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở:
Điều 15. Về bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất:
Điều 16. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn:
Điều 17. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường:
Điều 18. Nguyên tắc bồi thường tài sản:
Điều 19. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất:
Điều 20. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình.
Điều 21. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước:
Điều 22. Bồi thường về di chuyển mồ mả:
Điều 23. Bồi thường đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu:
Điều 24. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi:
Điều 25. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước:
Điều 26. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc:
Điều 27. Hỗ trợ di chuyển:
Điều 28. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất:
Điều 29. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm:
Điều 30. Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu nhà nước:
Điều 31. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn:
Điều 32. Hỗ trợ khác:
Điều 33. Đối tượng và phạm vi áp dụng:
Điều 34. Các nguyên tắc về chính sách tái định cư đối với người bị thu hồi đất:
Điều 35. Quyền lợi và nghĩa vụ của người được bố trí tái định cư:
Điều 36. Điều kiện để được bố trí tái định cư:
Điều 37. Phương thức bố trí tái định cư:
Điều 38. Số lượng nhà ở, đất ở để bố trí tái định cư:
Điều 39. Cơ quan quản lý khu tái định cư:
Điều 40. Trình tự thực hiện chính sách tái định cư:
Điều 41. Chủ đầu tư các dự án tái định cư:
Điều 42. Xác định nhu cầu tái định cư:
Điều 43. Nguồn vốn đầu tư xây dựng khu tái định cư:
Điều 44. Quản lý khai thác khu tái định cư:
Điều 45. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
Điều 46. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
Điều 47. Trách nhiệm của Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện:
Điều 48. Trình tự tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
Phần I — : Xác định mức bồi thường, hỗ trợ cho từng người có đất bị thu hồi.
Phần II — : Phương án bố trí tái định cư, giá đất tính thu tiền sử dụng đất, giá bán nhà, giá cho thuê nhà tại khu tái định cư; số tiền người bị thu hồi đất phải nộp cho ngân sách nhà nước do chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật đất đai; số tiền sử dụng đất, tiền mua nhà tái định cư v.v…
  Điều 49. Thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
  Điều 50. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
  Điều 51. Thỏa thuận bồi thường, hỗ trợ:
  Điều 52. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp:
  Điều 53. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh:
  Điều 54. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng:
  Điều 55. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
  Điều 56. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại:
  Điều 57. Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  Điều 58. Quy định này thay thế cho các Quy định được ban hành kèm theo các Quyết định số 1122/2000/QĐ-UB, số 1123/2000/QĐ-UB, số 1124/2000/QĐ-UB ngày 10/3/2000, số 5972/2002/QĐ-UB ngày 19/7/2002, số 2927/2003/QĐ-UB ngày 17/4/2003, số 12683/2003/QĐ-UB ngày 16/12/2003, số 9510/2003/QĐ-UB ngày 16/10/2003, số 4063/2004/QĐ-UB ngày 21/6/2004, số 10643/QĐ-UB ngày 04/11/2003, số 2399/2004/QĐ-UB ngày 12/5/2004, số 6998/2004/QĐ-UB ngày 28/9/2004, số 7150/2004/QĐ-UB ngày 06/10/2004 của UBND tỉnh; và các quy định trước đây về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trái với quy định này đều bãi bỏ.
  Điều 59. Trách nhiệm thi hành:

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.