Quyết định · UB
Quyết định 1124/2000/QĐ-UB
V/v Ban hành quy định thực hiện Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/03/2000
- Ngày có hiệu lực
- 25/03/2000
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 6998/2004/QĐ-UB — V/v: sửa đổi, bổ sung Điều 18 chương III Quyết định số 1124/2000/QĐ-UB ngày 10/03/2000 của UBND Tỉnh V/v bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh (28/09/2004)
- 6998/2004/QĐ-UB — V/v: sửa đổi, bổ sung Điều 18 chương III Quyết định số 1124/2000/QĐ-UB ngày 10/03/2000 của UBND Tỉnh V/v bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh (28/09/2004)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 760/2005/QĐ.UB — V/v Ban hành Quy định thực hiện về bồi thường,hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu (10/03/2005)
- 6866/2003/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy định về giá nhà, vật kiến trúc áp dụng khi bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước; bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. (21/07/2003)
Được hướng dẫn bởi (2)
- 2927/2003/QĐ-UB — V/v sửa đổi, bổ sung một số điều ban hành kèm theo Quyết định số 1124/2000/QĐ-UB ngày 10 tháng 3 năm 2000 và Quyết định số 5972/2002/QĐ-UB ngày 19 tháng 7 năm 2002 của UBND tỉnh về đền bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh (17/04/2003)
- 5972/2002/QĐ.UB — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định thực hiện Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 1124/2000/QĐ-UB ngày 10/03/2000 của UBND tỉnh (19/07/2002)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 428/1999/QĐ-UB — V/v Ban hành quy định bảng giá các loại đất để: tính thuế chuyển quyền sử dụng đất; thu tiền khi giao đất, cho thuê đất; tính giá trị tài sản khi giao đất và bồi thường thiệt hại về đất khi nhà nước thu hồi đất (23/01/1999)
- 10/1998/QH10 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (02/12/1998)
- 145/1998/TT-BTC — Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 22/1998/NÐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng (04/11/1998)
- 22/1998/NĐ-CP — Về việc đền bù thiết hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng (24/04/1998)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
- Không số — Đất đai (14/07/1993)
Bố cục (34 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định thực hiện Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích Quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Điều 2. Quyết định này thay thế cho các quyết định trước đây đã được UBND Tỉnh ban hành và có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các Huyện, Thành phố, Thị xã và các tổ chức cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Điều 2. Đối tượng phải đền bù thiệt hại Điều 3. Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ Điều 4. Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ. Điều 5. Nguyên tắc đền bù thiệt hại vật đất Điều 6. Điều kiện để được đền bù thiệt hại về đất Điều 7. Người không được đền bù thiệt hại về đất Điều 8. Giá đất để tính đền bù thiệt hại Điều 9. Đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản Điều 10. Đền bù thiệt hại đối với đất ở trong đô thị: Điều 11. Đền bù thiệt hại đối với đất ở thuộc vùng nông thôn: Điều 12. Xử lý một số trường hợp về đất ở: Điều 13. Đền bù thiệt hại đối với đất chuyên dùng: Điều 14. Nộp ngân sách Nhà nước tiền đền bù thiệt hại về đất: Điều 15. Quỹ đất dùng để đền bù thiệt hại: Điều 16. Nguyên tắc đền bù thiệt hại tài sản: Điều 17. Đền bù và trợ cấp thiệt hại nhà, công trình kiến trúc. Điều 18. Xử lý các trường hợp đền bù thiệt hại về nhà, công trình kiến trúc: Điều 19. Đền bù thiệt hại cho người thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước Điều 20. Đền bù về mồ mả: Điều 21. Đền bù thiệt hại đối với công trình kỹ thuật hạ tầng (sân, bãi, bãi để hàng hóa, đường nội bộ, mương, cống thoát nuớc) Điều 22. Đền bù thiệt hại về hoa màu Điều 23. Mức hỗ trợ ổn định sản xuất và đời sống Điều 24. Chính sách hỗ trợ khác: Điều 25. Chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp, Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân. Điều 26. Bố trí đất ở cho các hộ gia đình tại khu tái định cư được thực hiện theo các nguyên tắc: Điều 27. Khiếu nại và thời hiệu: Điều 28. Giám đốc các sở: Tài chính - Vật giá , Địa chính, Xây dựng, Giao thông - vận tải, Nông nghiệp, Lao động TBXH, Chủ tịch UBND Huyện, Thị xã, Thành phố và thủ trưởng các ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quy định này theo chức năng, nhiệm vụ của mình. Điều 29. Quy trình thực hiện công tác dền bù giải tỏa và Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định phương án đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng Tỉnh, Hội đồng đền bù thiệt hại cấp huyện do UBND Tỉnh ban hành tại quyết định riêng. Điều 30. Tổ chức, hộ gia-đình, cá nhân bị thu hồi đất có trách nhiệm thi hành đầy đủ và đúng thời gian về thu hồi dất, tự giải phóng mặt bằng theo thời hạn do UBND cấp huyện hoặc Tỉnh thông báo. Trường hợp không thực hiện đúng thời hạn đã thông báo thì Hội đồng đền bù thiệt hại GPMB cấp huyện báo cáo UBND Tỉnh để quyết định biện pháp cưỡng chế buộc phải di chuyển để giải phóng mặt bằng. Mọi chi phí tổ chức cưỡng chế, người bị cưỡng chế phải chịu trách nhiệm thanh toán và khấu trừ vào số tiền sẽ được đền bù hoặc trợ cấp. Điều 31. Quy định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Đối với các phương án chưa phê duyệt kinh phí đền bù thì phải thực hiện theo quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì Hội đồng đền bù thiệt hại cấp huyện báo cáo Hội đồng thẩm định phương án đền bù thiệt hại Tỉnh để được hướng dẫn hoặc tổng hợp, đề xuất ý kiến trình UBND Tỉnh xem xét quyết định.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.