Quyết định · UB

Quyết định 1124/2000/QĐ-UB

V/v Ban hành quy định thực hiện Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
10/03/2000
Ngày có hiệu lực
25/03/2000
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (2)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (34 điều)

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định thực hiện Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích Quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Điều 2. Quyết định này thay thế cho các quyết định trước đây đã được UBND Tỉnh ban hành và có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các Huyện, Thành phố, Thị xã và các tổ chức cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi áp dụng
  Điều 2. Đối tượng phải đền bù thiệt hại
  Điều 3. Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ
  Điều 4. Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ.
  Điều 5. Nguyên tắc đền bù thiệt hại vật đất
  Điều 6. Điều kiện để được đền bù thiệt hại về đất
  Điều 7. Người không được đền bù thiệt hại về đất
  Điều 8. Giá đất để tính đền bù thiệt hại
  Điều 9. Đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản
  Điều 10. Đền bù thiệt hại đối với đất ở trong đô thị:
  Điều 11. Đền bù thiệt hại đối với đất ở thuộc vùng nông thôn:
  Điều 12. Xử lý một số trường hợp về đất ở:
  Điều 13. Đền bù thiệt hại đối với đất chuyên dùng:
  Điều 14. Nộp ngân sách Nhà nước tiền đền bù thiệt hại về đất:
  Điều 15. Quỹ đất dùng để đền bù thiệt hại:
  Điều 16. Nguyên tắc đền bù thiệt hại tài sản:
  Điều 17. Đền bù và trợ cấp thiệt hại nhà, công trình kiến trúc.
  Điều 18. Xử lý các trường hợp đền bù thiệt hại về nhà, công trình kiến trúc:
  Điều 19. Đền bù thiệt hại cho người thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 20. Đền bù về mồ mả:
  Điều 21. Đền bù thiệt hại đối với công trình kỹ thuật hạ tầng (sân, bãi, bãi để hàng hóa, đường nội bộ, mương, cống thoát nuớc)
  Điều 22. Đền bù thiệt hại về hoa màu
  Điều 23. Mức hỗ trợ ổn định sản xuất và đời sống
  Điều 24. Chính sách hỗ trợ khác:
  Điều 25. Chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp, Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.
  Điều 26. Bố trí đất ở cho các hộ gia đình tại khu tái định cư được thực hiện theo các nguyên tắc:
  Điều 27. Khiếu nại và thời hiệu:
  Điều 28. Giám đốc các sở: Tài chính - Vật giá , Địa chính, Xây dựng, Giao thông - vận tải, Nông nghiệp, Lao động TBXH, Chủ tịch UBND Huyện, Thị xã, Thành phố và thủ trưởng các ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quy định này theo chức năng, nhiệm vụ của mình.
  Điều 29. Quy trình thực hiện công tác dền bù giải tỏa và Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định phương án đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng Tỉnh, Hội đồng đền bù thiệt hại cấp huyện do UBND Tỉnh ban hành tại quyết định riêng.
  Điều 30. Tổ chức, hộ gia-đình, cá nhân bị thu hồi đất có trách nhiệm thi hành đầy đủ và đúng thời gian về thu hồi dất, tự giải phóng mặt bằng theo thời hạn do UBND cấp huyện hoặc Tỉnh thông báo. Trường hợp không thực hiện đúng thời hạn đã thông báo thì Hội đồng đền bù thiệt hại GPMB cấp huyện báo cáo UBND Tỉnh để quyết định biện pháp cưỡng chế buộc phải di chuyển để giải phóng mặt bằng. Mọi chi phí tổ chức cưỡng chế, người bị cưỡng chế phải chịu trách nhiệm thanh toán và khấu trừ vào số tiền sẽ được đền bù hoặc trợ cấp.
  Điều 31. Quy định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Đối với các phương án chưa phê duyệt kinh phí đền bù thì phải thực hiện theo quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì Hội đồng đền bù thiệt hại cấp huyện báo cáo Hội đồng thẩm định phương án đền bù thiệt hại Tỉnh để được hướng dẫn hoặc tổng hợp, đề xuất ý kiến trình UBND Tỉnh xem xét quyết định.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.