Quyết định · UBND
Quyết định 77/2008/QĐ-UBND
Ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/09/2008
- Ngày có hiệu lực
- 05/10/2008
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 71/2024/QĐ-UBND — Quyết định bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh trong kỳ hệ thống hóa 2019 - 2023 (18/12/2024)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 24/2007/CT-TTg — Tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân (01/11/2007)
- 93/2007/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (22/06/2007)
- 79/2007/NĐ-CP — Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký (18/05/2007)
- 97/2006/TT-BTC — Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (16/10/2006)
- 90/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (06/09/2006)
- 24/2006/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí (06/03/2006)
- 158/2005/NĐ-CP — Về đăng ký và quản lý hộ tịch (27/12/2005)
- 16/2005/NĐ-CP — Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (07/02/2005)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (38 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được quy định như sau: Điều 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm giải thích, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân thực hiện đúng các quy định về hoàn chỉnh hồ sơ liên quan đến thẩm quyền giải quyết của UBND các cấp. Chương II — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ Điều 3. Thẩm quyền đăng ký khai sinh: Điều 4. Đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn Điều 5. Đăng ký khai tử, đăng ký khai tử quá hạn, đăng ký lại việc tử. Điều 6. Thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi Điều 7. Đăng ký giám hộ Điều 8. Đăng ký chấm dứt, thay đổi việc giám hộ Điều 9. Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con Điều 10. Điều chỉnh nội dung trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác Điều 11. Cấp bản sao hộ tịch từ sổ hộ tịch. Điều 12. Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc Chương III — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ Điều 13. Chứng thực di chúc, văn bản từ chối nhận di sản Điều 14. Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản bằng tiếng việt Điều 15. Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ văn bằng tiếng việt Điều 16. Chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với các hợp đồng hoặc văn bản khi người sử dụng đất thực hiện các quyền Chương IV — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ Điều 17. Hồ sơ xin giao đất, thuê đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác đối với hộ gia đình, cá nhân Điều 18. Đơn xin giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất Điều 19. Hồ sơ đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất (trường hợp không phải xin phép) Điều 20. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, phường, thị trấn Điều 21. Trách nhiệm của UBND cấp xã trong việc tiếp tục giao, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Khoản 1 Điều 67 của Luật Đất đai Điều 22. Trường hợp chuyển đổi theo chủ trương chung về đổi thửa Điều 23. Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa hai hộ gia đình, cá nhân Điều 24. Hồ sơ xin chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn Điều 25. Hồ sơ đăng ký, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn Điều 26. Hồ sơ xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất Điều 27. Hồ sơ thừa kế quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn Điều 28. Hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất Điều 29. Hồ sơ đăng ký thế chấp, hồ sơ đăng ký bảo lãnh đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn Điều 30. Hồ sơ xin xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất Điều 31. Hồ sơ đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn Điều 32. Hồ sơ xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân Điều 33. Xác nhận Điều 34. Chứng thực Chương V — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ Điều 35. Cấp giấy phép xây dựng nhà ở Chương VI — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.