Nghị định · Chính phủ

Nghị định 90/2006/NĐ-CP

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
06/09/2006
Ngày có hiệu lực
08/10/2006
Hết hiệu lực
08/08/2010
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (147)

Sửa đổi, bổ sung (2)

Thay thế / bãi bỏ (3)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (81 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
  Mục 1 — DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
    Điều 4. Các loại dự án phát triển nhà ở
    Điều 5. Lập dự án phát triển nhà ở
    Điều 6. Nội dung của dự án phát triển nhà ở
    Điều 7. Hồ sơ bản vẽ của dự án phát triển nhà ở
    Điều 8. Phê duyệt dự án phát triển nhà ở
    Điều 9. Thực hiện dự án phát triển nhà ở
    Điều 10. Nghiệm thu dự án phát triển nhà ở
  Mục 2 — PHÁT TRIỂN NHÀ Ở THƯ­ƠNG MẠI
    Điều 11. Yêu cầu đối với dự án phát triển nhà ở thư­ơng mại
    Điều 12. Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thư­ơng mại
    Điều 13. Lựa chọn chủ đầu t­ư dự án phát triển nhà ở thư­ơng mại
    Điều 14. Đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án
    Điều 15. Quyền lợi của chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại
    Điều 16. Nghĩa vụ của chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại
    Điều 17. Kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng
  Mục 3 — PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ NHÀ Ở XÃ HỘI
    Điều 18. Quỹ nhà ở xã hội
    Điều 19. Quỹ phát triển nhà ở
    Điều 20. Quỹ đất dành cho phát triển nhà ở xã hội
    Điều 21. Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội
    Điều 22. Thực hiện dự án phát triển nhà ở xã hội
    Điều 23. Quản lý vận hành quỹ nhà ở xã hội
    Điều 24. Đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội
    Điều 25. Điều kiện được thuê, thuê mua nhà ở xã hội
    Điều 26. Xác định đối tư­ợng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội
    Điều 27. Xác định giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội
  Mục 4 — PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ QUỸ NHÀ Ở CÔNG VỤ
    Điều 28. Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở công vụ
    Điều 29. Lập, thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở công vụ
    Điều 30. Vốn đầu tư xây dựng nhà ở công vụ
    Điều 31. Đất xây dựng nhà ở công vụ
    Điều 32. Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở công vụ
    Điều 33. Thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở công vụ
    Điều 34. Đối tượng được thuê nhà ở công vụ
    Điều 35. Điều kiện được thuê nhà ở công vụ
    Điều 36. Giá thuê nhà ở công vụ
    Điều 37. Sắp xếp, bố trí cho thuê nhà ở công vụ
    Điều 38. Thanh toán tiền thuê nhà ở công vụ
    Điều 39. Quản lý sử dụng nhà ở công vụ
    Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của người thuê nhà ở công vụ
    Điều 41. Trách nhiệm của đơn vị quản lý sử dụng nhà ở công vụ
Chương III — CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở
  Điều 42. Các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
  Điều 43. Giấy tờ về tạo lập nhà ở làm cơ sở để cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
  Điều 44. Nội dung và mẫu Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
  Điều 45. Quy định về cấp, xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
  Điều 46. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với nhà ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu (sau đây gọi tắt là cấp mới)
  Điều 47. Trình tự, thủ tục cấp lại, cấp đổi, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
  Điều 48. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với các trường hợp chuyển nhượng nhà ở đã có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
  Điều 49. Lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
  Điều 50. Lệ phí trước bạ và các nghĩa vụ tài chính khác khi cấp giấy, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
  Điều 51. Những trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
Chương IV — NỘI DUNG QUẢN LÝ VIỆC SỬ DỤNG NHÀ Ở
  Điều 52. Bảo hành nhà ở
  Điều 53. Bảo trì nhà ở
  Điều 54. Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư của nhiều chủ sở hữu
  Điều 55. Phá dỡ nhà ở đang cho thuê
  Điều 56. Phá dỡ nhà chung cư của nhiều chủ sở hữu
Chương V — MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ GIAO DỊCH VỀ NHÀ Ở
  Điều 57. Mua bán nhà ở thuộc sở hữu chung nhưng có chủ sở hữu chung vắng mặt
  Điều 58. Thuê mua nhà ở xã hội
  Điều 59. Đổi nhà ở
  Điều 60. Thế chấp nhà ở
  Điều 61. Giao dịch về nhà ở có người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia
  Điều 62. Hợp đồng về nhà ở
  Điều 63. Thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở đối với các giao dịch về mua bán, tặng cho, đổi, thuê mua, thừa kế nhà ở
Chương VI — NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM CỦA NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI
  Điều 64. Sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài
  Điều 65. Sở hữu nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài
  Điều 66. Sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
  Điều 67. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê nhà ở tại Việt Nam
  Điều 68. Trường hợp khi được tặng cho, thừa kế nhà ở chỉ được hưởng giá trị của nhà ở
Chương VII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NHÀ Ở
  Điều 69. Xây dựng định hướng phát triển nhà ở quốc gia
  Điều 70. Xây dựng chương trình phát triển nhà ở của các địa phương
  Điều 71. Quản lý và cung cấp thông tin về nhà ở
  Điều 72. Điều tra, thống kê, xây dựng dữ liệu về nhà ở
  Điều 73. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác phát triển và quản lý nhà ở
  Điều 74. Quản lý hoạt động môi giới bất động sản nhà ở
  Điều 75. Trách nhiệm quản lý nhà nước về nhà ở của Bộ Xây dựng
  Điều 76. Trách nhiệm quản lý nhà nước về nhà ở của các Bộ, ngành liên quan
  Điều 77. Trách nhiệm quản lý nhà nước về nhà ở của địa phương
  Điều 78. Ban Chỉ đạo về chính sách nhà ở
  Điều 79. Vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong lĩnh vực nhà ở
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 80. Hiệu lực thi hành
  Điều 81. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.