Nghị định · Chính phủ
Nghị định 78/2014/NĐ-CP
Về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/07/2014
- Ngày có hiệu lực
- 15/09/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 60/2019/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ (05/07/2019)
- 60/2019/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ (05/07/2019)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 18/2024/NĐ-CP — Về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ (21/02/2024)
Được hướng dẫn bởi (24)
- 01/2015/TT-BKHCN — Ban hành Quy chế Giải thưởng Tạ Quang Bửu (12/01/2015)
- 31/2014/TT-BKHCN — Quy định một số điều của Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ (06/11/2014)
- 54/2023/NQ-HĐND — Nghị quyết quy định nội dung, mức chi xét, tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La (18/04/2023)
- 32/2022/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét tặng Giải thưởng sáng tạo khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND ngày 06/5/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (10/10/2022)
- 04/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xét tặng Giải thưởng Khoa học và Công nghệ Hoa Lư tỉnh Ninh Bình (18/01/2022)
- 57/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh An Giang (26/11/2021)
- 14/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xét tặng Giải thưởng Khoa học và Công nghệ tỉnh Hà Nam (19/07/2021)
- 51/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La (31/12/2020)
- 71/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục xét tặng Giải thưởng về khoa học và công nghệ tại tỉnh Thừa Thiên Huế (31/12/2020)
- 13/2020/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế Xét tặng Giải thưởng Sáng tạo Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh (06/05/2020)
- 10/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xét tặng Giải thưởng Khoa học và Công nghệ tỉnh Kon Tum (11/03/2020)
- 248/2019/NQ-HĐND — Quy định về khen thưởng trong hoạt động khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng (11/07/2019)
- 06/2019/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét tặng Giải thưởng Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 781/2014/QĐ-UBND ngày 19/11/2014 của UBND tỉnh Bắc Giang (05/03/2019)
- 38/2018/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về Giải thưởng Khoa học và Công nghệ Thanh Hóa (19/12/2018)
- 11/2017/TT-BGDĐT — Ban hành Quy chế xét tặng Giải thưởng “Khoa học và công nghệ dành cho giảng viên trẻ trong các cơ sở giáo dục đại học” (05/05/2017)
- 03/2017/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 17/3/2009 và Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 24/8/2021 của UBND tỉnh Ninh Bình (09/03/2017)
- 351/2016/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về giải thưởng khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố Hải Phòng (07/03/2016)
- 11/2016/QĐ-UBND — Ban hành quy định điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế (01/02/2016)
- 34/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế khen thưởng trong hoạt động khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng (09/11/2015)
- 11/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Yên Bái (12/06/2015)
- 01/2015/TT-BKHCN — Ban hành Quy chế Giải thưởng Tạ Quang Bửu (12/01/2015)
- 46/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Trị (17/12/2014)
- 781/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xét tặng Giải thưởng Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang (19/11/2014)
- 31/2014/TT-BKHCN — Quy định một số điều của Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ (06/11/2014)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 39/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (16/11/2013)
- 29/2013/QH13 — Khoa học và công nghệ (18/06/2013)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
- 39/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (16/11/2013)
- 29/2013/QH13 — Khoa học và công nghệ (18/06/2013)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (35 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Các giải thưởng về khoa học và công nghệ
Điều 5. Nguyên tắc đặt tên và xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ
Điều 6. Thẩm quyền xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ
Điều 7. Kinh phí bảo đảm hoạt động xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ
Chương II — GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH, GIẢI THƯỞNG
Mục 1 — ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH, GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 8. Điều kiện xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ
Điều 9. Tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học và công nghệ đối với công trình nghiên cứu khoa bọc
Điều 10. Tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học và công nghệ đối với công trình nghiên cứu phát triển công nghệ
Điều 11. Tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học và công nghệ đối với công trình ứng dụng công nghệ
Điều 12. Tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ đối với công trình nghiên cứu khoa học
Điều 13. Tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ đối với công trình nghiên cứu phát triển công nghệ
Điều 14. Tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ đối với công trình ứng dụng công nghệ
Mục 2 — THỦ TỤC XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH VÀ
Điều 15. Thời gian và thời hạn xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ
Điều 16. Quy trình xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ
Điều 17. Thành phần, nguyên tắc hoạt động của Hội đồng xét tặng giải thưởng các cấp
Điều 18. Thủ tục xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ tại Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở
Điều 19. Thủ tục xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ tại Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương
Điều 20. Thủ tục xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ tại Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước
Điều 21. Thủ tục xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Mình và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ tại Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp nhà nước
Mục 3 — QUYỀN LỢI, TRÁCH NHIỆM CỦA TÁC GIẢ CÔNG TRÌNH ĐƯỢC TẶNG GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH, GIẢI THƯỞNG
Điều 22. Quyền lợi của tác giả công trình được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ
Điều 23. Trách nhiệm của tác giả công trình được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ
Chương III — GIẢI THƯỞNG CỦA BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 24. Điều kiện xét tặng giải thưởng
Điều 25. Cơ sở xây dựng tiêu chuẩn xét tặng giải thưởng
Điều 26. Tổ chức xét tặng giải thưởng
Điều 27. Quyền lợi của tác giả được tặng giải thưởng
Điều 28. Trách nhiệm của tác giả được tặng giải thưởng
Chương IV — GIẢI THƯỞNG CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 29. Đặt và tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân cư trú hoặc hoạt động hợp pháp tại Việt Nam
Điều 30. Đặt và tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân không cư trú, không hoạt động tại Việt Nam
Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI
Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
Điều 32. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 34. Hiệu lực thi hành
Điều 35. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.