Quyết định · UBND

Quyết định 79/2016/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
30/12/2016
Ngày có hiệu lực
10/01/2017
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (52 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban ban nhân dân Tỉnh chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân Tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
  Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của UBND Tỉnh
  Điều 4. Những vấn đề UBND Tỉnh thảo luận và quyết nghị
  Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch
  Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của các Phó Chủ tịch
  Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của thành viên UBND Tỉnh
  Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND Tỉnh
  Điều 9. Quan hệ công tác của UBND Tỉnh, các Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh với các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị
  Điều 10. Quan hệ công tác của Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh với các sở, ngành tỉnh
  Điều 11. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh với chính quyền địa phương
Chương III — TRÁCH NHIỆM, QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
  Điều 12. Các loại công việc trình UBND Tỉnh, Chủ tịch
  Điều 13. Hồ sơ trình UBND Tỉnh, Chủ tịch
  Điều 14. Trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương trong giải quyết công việc của UBND Tỉnh, Chủ tịch
  Điều 15. Quy trình xử lý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 16. Quy trình xử lý đề án, báo cáo, văn bản đề xuất khác trình UBND Tỉnh, Chủ tịch
  Điều 17. Quy trình xử lý đối với các công việc do Chủ tịch, Phó Chủ tịch trực tiếp chỉ đạo hoặc do Văn phòng đề xuất
Chương IV — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND TỈNH, CHỦ TỊCH
  Điều 18. Các loại chương trình công tác
  Điều 19. Trách nhiệm của các thành viên UBND Tỉnh trong xây dựng, thực hiện và đánh giá kết quả chương trình công tác
  Điều 20. Căn cứ xây dựng chương trình công tác
  Điều 21. Trình tự xây dựng chương trình công tác
  Điều 22. Thực hiện chương trình công tác
  Điều 23. Theo dõi và đánh giá việc thực hiện chương trình công tác
Chương V — PHIÊN HỌP CỦA UBND TỈNH VÀ CÁC CUỘC HỌP, HỘI NGHỊ CỦA UBND TỈNH, CHỦ TỊCH
  Điều 24. Các cuộc họp, hội nghị của UBND Tỉnh, Chủ tịch
  Điều 25. Các hình thức tổ chức cuộc họp, hội nghị
  Điều 26. Phiên họp UBND Tỉnh
  Điều 27. Chuẩn bị phiên họp UBND Tỉnh
  Điều 28. Thành phần dự phiên họp UBND Tỉnh
  Điều 29. Trình tự phiên họp UBND Tỉnh
  Điều 30. Biên bản phiên họp UBND Tỉnh
  Điều 31. Công bố kết quả phiên họp UBND Tỉnh
  Điều 32. Các hội nghị của UBND Tỉnh, Chủ tịch
  Điều 33. Cuộc họp của Chủ tịch, Phó Chủ tịch với lãnh đạo các sở, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội Tỉnh
  Điều 34. Họp giao ban của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch
  Điều 35. Các cuộc làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch với lãnh đạo địa phương tại trụ sở UBND Tỉnh hoặc tại địa phương
  Điều 36. Cuộc họp do thành viên UBND Tỉnh được Chủ tịch ủy quyền chủ trì xử lý công việc của UBND Tỉnh, Chủ tịch
Chương VI — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DO UBND TỈNH, CHỦ TỊCH GIAO
  Điều 37. Phạm vi và đối tượng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 38. Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 39. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 40. Nội dung theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 41. Hình thức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 42. Kết quả kiểm tra
Chương VII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
  Điều 43. Quy định về tiếp khách
  Điều 44. Đi công tác địa phương, cơ sở
  Điều 45. Đi công tác ngoài tỉnh và nước ngoài
Chương VIII — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
  Điều 46. Chế độ báo cáo của UBND Tỉnh, Chủ tịch và các thành viên UBND Tỉnh
  Điều 47. Thông tin, báo cáo phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND Tỉnh, Chủ tịch
  Điều 48. Báo cáo tại phiên họp UBND Tỉnh
  Điều 49. Thông tin về hoạt động của UBND Tỉnh cho Nhân dân

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.