Thông tư · Bộ Công an

Thông tư 79/2024/TT-BCA

Quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
15/11/2024
Ngày có hiệu lực
01/01/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (40 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc đăng ký xe
  Điều 4. Cơ quan đăng ký xe
  Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe và cán bộ đăng ký xe
  Điều 6. Trách nhiệm của chủ xe
  Điều 7. Thời hạn giải quyết đăng ký xe
Chương II — HỒ SƠ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ XE
  Mục 1 — CẤP MỚI CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE, BIỂN SỐ XE
    Điều 8. Hồ sơ cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
    Điều 9. Giấy khai đăng ký xe
    Điều 10. Giấy tờ của chủ xe
    Điều 11. Chứng nhận nguồn gốc xe
    Điều 12. Chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp
    Điều 13. Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính
    Điều 14. Thủ tục đăng ký xe lần đầu
  Mục 2 — CẤP CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE, BIỂN SỐ XE
    Điều 15. Cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong trường hợp thay đổi chủ xe (sau đây viết gọn là đăng ký sang tên xe)
    Điều 16. Hồ sơ đăng ký sang tên xe
    Điều 17. Thủ tục đăng ký sang tên xe
  Mục 3 — ĐỔI CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE, BIỂN SỐ XE
    Điều 18. Trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
    Điều 19. Hồ sơ đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
    Điều 20. Thủ tục đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
  Mục 4 — CẤP LẠI CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE, BIỂN SỐ XE
    Điều 21. Thủ tục cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
  Mục 5 — ĐĂNG KÝ XE TẠM THỜI
    Điều 22. Hồ sơ đăng ký xe tạm thời
    Điều 23. Thủ tục đăng ký xe tạm thời
    Điều 24. Thời hạn có giá trị của chứng nhận đăng ký xe tạm thời
  Mục 6 — THU HỒI CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE, BIỂN SỐ XE
    Điều 25. Hồ sơ thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
    Điều 26. Thủ tục thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
    Điều 27. Trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương trong việc thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
  Mục 7 — ĐĂNG KÝ, CẤP BIỂN SỐ XE TRÚNG ĐẤU GIÁ
    Điều 28. Hồ sơ đăng ký, cấp biển số xe trúng đấu giá
    Điều 29. Thủ tục đăng ký xe
    Điều 30. Quản lý biển số xe trúng đấu giá, sau khi đăng ký xe
  Mục 8 — HƯỚNG DẪN GIẢI QUYẾT MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
    Điều 31. Các trường hợp liên quan đến số máy, số khung của xe
    Điều 32. Giải quyết đăng ký sang tên xe đối với xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều tổ chức, cá nhân
    Điều 33. Giải quyết một số trường hợp khi đăng ký, cấp biển số xe
Chương III — XÁC ĐỊNH NĂM SẢN XUẤT CỦA XE VÀ BIỂN SỐ XE
Phụ lục  — , BIỂU MẪU, THỜI HẠN SỬ DỤNG CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE,
  Điều 34. Phụ lục và biểu mẫu sử dụng trong đăng ký xe
  Điều 35. Thời hạn sử dụng chứng nhận đăng ký xe
  Điều 36. Xác định năm sản xuất của xe
  Điều 37. Quy định về biển số xe
  Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
    Điều 38. Hiệu lực thi hành
    Điều 39. Điều khoản chuyển tiếp
    Điều 40. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.