Quyết định · UBND
Quyết định 794/2007/QĐ-UBND
Quy định xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn quận Phú Nhuận do Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận ban hành
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/09/2007
- Ngày có hiệu lực
- 20/09/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 04/2014/QĐ-UBND — Về bãi bỏ văn bản (16/01/2014)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 98/2007/NĐ-CP — Quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế (07/06/2007)
- 47/2006/TT-BTC — Hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2005/NĐ-CP ngày 06/10/2005 của Chính phủ quy định về biên lai thu tiền phạt và quản lý, sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính (31/05/2006)
- 124/2005/NĐ-CP — Quy định về biên lai thu tiền phạt và quản lý, sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính (06/10/2005)
- 134/2003/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 (14/11/2003)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
Bố cục (36 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn quận Phú Nhuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 (bảy) ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 251/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận về ban hành Quy trình xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trên địa bàn quận. Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường, Trưởng Công an 15 phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Xử lý vi phạm hành chính Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Điều 3. Đối tượng áp dụng Điều 4. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Điều 5. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Điều 6. Thẩm quyền của Công an nhân dân Điều 7. Thẩm quyền của cơ quan Thuế Điều 8. Thẩm quyền của cơ quan quản lý thị trường Điều 9. Ủy quyền xử lý vi phạm hành chính Mục 1 — : QUY ĐỊNH CHUNG Điều 10. Thực hiện việc niêm yết các văn bản liên quan đến xử lý vi phạm hành chính Điều 11. Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính Điều 12. Thủ tục xử phạt đơn giản Mục 2 — : LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH Điều 13. Nguyên tắc lập biên bản vi phạm hành chính Điều 14. Biên bản vi phạm hành chính Mục 3 — : RA QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH Điều 15. Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính Điều 16. Chuyển giao hồ sơ vi phạm hành chính trong trường hợp vượt quá thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Điều 17. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền trong các trường hợp sau: Điều 18. Trình tự, thủ tục ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Điều 19. Trường hợp vượt thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Điều 20. Phát hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính Điều 21. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Điều 22. Hoãn chấp hành quyết định phạt tiền đối với cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính Điều 23. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Mục 4 — : THỦ TỤC VÀ THỜI HIỆU THI HÀNH CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH KHÁC Điều 24. Thủ tục áp dụng việc giáo dục tại phường Điều 25. Thủ tục đưa vào trường giáo dưỡng Điều 26. Thủ tục đưa vào cơ sở chữa bệnh Điều 27. Trách nhiệm Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc quận Điều 28. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường Điều 29. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước quận Điều 30. Trách nhiệm Phòng Tài chính - Kế hoạch Điều 31. Trách nhiệm Chánh Văn phòng HĐND và UBND quận Điều 32. Trách nhiệm của Trưởng Phòng Tư pháp Điều 33. Khen thưởng và xử lý vi phạm
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.