Nghị định · Chính phủ
Nghị định 98/2007/NĐ-CP
Quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 07/06/2007
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2007
- Hết hiệu lực
- 15/12/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 129/2013/NĐ-CP — Quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế (16/10/2013)
Được hướng dẫn bởi (18)
- 85/2011/TT-BTC — Hướng dẫn quy trình tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước giữa Kho bạc Nhà nước - Tổng cục Thuế - Tổng cục Hải quan và các ngân hàng thương mại (17/06/2011)
- 93/2010/TT-BTC — Hướng dẫn việc xác định các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài chính là hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (28/06/2010)
- 193/2009/TT-BTC — Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan và Nghị định số 18/2009/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 97/2007/NĐ-CP (01/10/2009)
- 49/2008/TT-BTC — Hướng dẫn bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế, người khai hải quan do hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức thuế, cán bộ, công chức hải quan trong khi thi hành công vụ gây ra (12/06/2008)
- 157/2007/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế thi hành quyết định hành chính thuế (24/12/2007)
- 121/2007/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 32/2006/TT-BTC ngày 10/4/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (17/10/2007)
- 61/2007/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế (14/06/2007)
- 85/2011/TT-BTC — Hướng dẫn quy trình tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước giữa Kho bạc Nhà nước - Tổng cục Thuế - Tổng cục Hải quan và các ngân hàng thương mại (17/06/2011)
- 93/2010/TT-BTC — Hướng dẫn việc xác định các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài chính là hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (28/06/2010)
- 85/QĐ-CT-QLN — Quyết định 85/QĐ-CT-QLN năm 2010 áp dụng biện pháp cưỡng chế đình chỉ việc sử dụng hóa đơn do Cục trưởng Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành (21/05/2010)
- 193/2009/TT-BTC — Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan và Nghị định số 18/2009/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 97/2007/NĐ-CP (01/10/2009)
- 26/2008/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế kiểm tra và hướng dẫn xử lý vi phạm hành chính trong khai thác, vận chuyển, kinh doanh và san lấp bằng vật liệu cát sông trên địa bàn tỉnh An Giang. (04/08/2008)
- 49/2008/TT-BTC — Hướng dẫn bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế, người khai hải quan do hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức thuế, cán bộ, công chức hải quan trong khi thi hành công vụ gây ra (12/06/2008)
- 157/2007/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế thi hành quyết định hành chính thuế (24/12/2007)
- 121/2007/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 32/2006/TT-BTC ngày 10/4/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (17/10/2007)
- 794/2007/QĐ-UBND — Quyết định 794/2007/QĐ-UBND Quy định xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn quận Phú Nhuận do Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận ban hành (13/09/2007)
- 61/2007/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế (14/06/2007)
- 62/2007/TT-BTC — Hướng dẫn thi hành Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan (14/06/2007)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 78/2006/QH11 — Quản lý thuế (29/11/2006)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (68 điều)
Chương I — XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ
Mục 1 — : QUY ĐỊNH CHUNG VỀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc xử lý vi phạm pháp luật về thuế
Điều 3. Tình tiết tăng nặng
Điều 4. Tình tiết giảm nhẹ
Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
Điều 6. Các hình thức xử phạt vi phạm pháp luật thuế
Mục 2 — : XỬ PHẠT VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ ĐỐI
Điều 7. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin so với thời hạn quy định
Điều 8. Xử phạt đối với hành vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế
Điều 9. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định
Điều 10. Xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế
Điều 11. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế và vi phạm chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá vận chuyển trên đường
Điều 12. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế
Điều 13. Xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn
Điều 14. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế
Mục 3 — : XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ ĐỐI VỚI CƠ QUAN THUẾ, CÔNG CHỨC THUẾ, NGÂN HÀNG, TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN
Điều 15. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với cơ quan thuế, công chức thuế
Điều 16. Xử lý vi phạm đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác, người bảo lãnh nộp tiền thuế
Điều 17. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với tổ chức, cá nhân liên quan
Mục 4 — : THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ
Điều 18. Thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế
Điều 19. Thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật về thuế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp:
Điều 20. Ủy quyền, phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
Điều 21. Đình chỉ hành vi vi phạm
Điều 22. Lập biên bản vi phạm pháp luật về thuế
Điều 23. Thời hạn ra quyết định xử phạt
Điều 24. Quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
Điều 25. Miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế và thẩm quyền miễn xử phạt
Điều 26. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
Điều 27. Quyết định buộc khắc phục hậu quả trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
Điều 28. Chuyển quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế để thi hành
Điều 29. Chuyển hồ sơ của đối tượng vi phạm pháp luật về thuế có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
Điều 30. Trả lại hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
Chương II — CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH THUẾ
Điều 31. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 32. Các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Điều 33. Các biện pháp cưỡng chế
Điều 34. Nguồn tiền khấu trừ và tài sản kê biên đối với tổ chức bị áp dụng cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Điều 35. Thẩm quyền quyết định cưỡng chế
Điều 36. Nguyên tắc ra quyết định cưỡng chế và tổ chức việc cưỡng chế thi hành đối với quyết định hành chính thuế của cấp dưới
Điều 37. Quyết định cưỡng chế
Điều 38. Trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế
Điều 39. Thời hiệu thi hành quyết định cưỡng chế
Mục 2 — : CƯỠNG CHẾ BẰNG BIỆN PHÁP TRÍCH TIỀN
Điều 40. Đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế trích tiền từ tài khoản tiền gửi
Điều 41. Xác minh thông tin về tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế
Điều 42. Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản tiền gửi
Điều 43. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác ở Việt Nam nơi cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế mở tài khoản
Điều 44. Thủ tục thu tiền khấu trừ
Điều 45. Đối tượng bị áp dụng cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập
Điều 46. Quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập đối với cá nhân
Điều 47. Tỷ lệ khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập đối với cá nhân
Điều 48. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế
Mục 4 — : CƯỠNG CHẾ BẰNG BIỆN PHÁP KÊ BIÊN TÀI SẢN, BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN KÊ BIÊN
Điều 49. Đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị để bán đấu giá
Điều 50. Những tài sản sau đây không được kê biên
Điều 51. Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản
Điều 52. Thủ tục thực hiện biện pháp kê biên tài sản
Điều 53. Biên bản kê biên tài sản
Điều 54. Giao bảo quản tài sản kê biên
Điều 55. Định giá tài sản kê biên
Điều 56. Thẩm quyền thành lập Hội đồng định giá tài sản
Điều 57. Nhiệm vụ của Hội đồng định giá
Điều 58. Chuyển giao tài sản đã kê biên để bán đấu giá
Điều 59. Chuyển giao quyền sở hữu tài sản
Mục 5 — : CƯỠNG CHẾ BẰNG BIỆN PHÁP THU TIỀN, TÀI SẢN CỦA ĐỐI TƯỢNG BỊ CƯỠNG CHẾ DO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHÁC ĐANG GIỮ
Điều 60. Phạm vi áp dụng biện pháp cưỡng chế thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do bên thứ ba đang giữ
Điều 61. Nguyên tắc thu tiền, tài sản từ bên thứ ba đang giữ tài sản của đối tượng bị cưỡng chế
Điều 62. Trách nhiệm của bên thứ ba đang có khoản nợ, đang giữ tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế
Mục 6 — : CƯỠNG CHẾ BẰNG BIỆN PHÁP THU HỒI MÃ SỐ THUẾ, ĐÌNH CHỈ SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN; THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH HOẶC GIẤP PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG, GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ
Điều 63. Trình tự áp dụng cưỡng chế
Điều 64. Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi mã số thuế, đình chỉ sử dụng hóa đơn
Điều 65. Cưỡng chế thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 66. Hiệu lực thi hành
Điều 67. Hướng dẫn, tổ chức thi hành
Điều 68. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.