Nghị định · Chính phủ
Nghị định 80/2008/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/07/2008
- Ngày có hiệu lực
- 24/08/2008
- Hết hiệu lực
- 01/09/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 45/2011/NĐ-CP — Về lệ phí trước bạ (17/06/2011)
Được hướng dẫn bởi (63)
- 68/2010/TT-BTC — Hướng dẫn về lệ phí trước bạ (26/04/2010)
- 79/2008/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ (15/09/2008)
- 1280/2009/QĐ-UBND — Về việc quy định Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà xưởng trên địa bàn tỉnh Hà Giang (11/05/2013)
- 34/2011/QĐ-UBND — V/v quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và Lệ phí trước bạ ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (30/12/2011)
- 29/2011/QĐ-UBND — Về việc ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (19/04/2011)
- 19/2011/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi Điều 2 Quyết định số 64/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. (29/03/2011)
- 04/2011/QĐ-UBND — Về việc Ban hành bảng giá chuẩn tính lệ phí trước bạ xe hai bánh gắn máy trên địa bàn tỉnh Bến Tre (27/01/2011)
- 03/2011/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 1844/2007/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái (24/01/2011)
- 22/2010/QĐ-UBND — Về việc ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ôtô, xe mô tô hai bánh gắn máy trên địa bàn tỉnh Gia Lai (26/10/2010)
- 64/2010/QĐ-UBND — Về ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. (01/09/2010)
- 18/2010/QĐ-UBND — Về việc Ban hành Bảng giá tối thiểu ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên làm căn cứ tính lệ phí trước bạ (21/07/2010)
- 12/2010/QĐ-UBND — Về việc quy định mức thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) (30/06/2010)
- 68/2010/TT-BTC — Hướng dẫn về lệ phí trước bạ (26/04/2010)
- 23/2010/QĐ-UBND — Về giá trị nhà tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (06/04/2010)
- 107/2009/QĐ-UBND — Ban hành bảng giá tối thiểu để thu lệ phí trước bạ và thu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với các cơ sở kinh doanh xe ô tô,xe 2 bánh gắn máy trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. (31/12/2009)
- 63/2009/QĐ-UBND — Về việc Quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (28/12/2009)
- 59/2009/QĐ-UBND — Ban hành bảng giá tối thiểu để tính thu thuế, thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (17/12/2009)
- 24/2009/NQ-HĐND — Về Quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (10/12/2009)
- 36/2009/QĐ-UBND — Về việc ban hành mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô dưới 10 chỗ ngồi (27/07/2009)
- 37/2009/QĐ-UBND — Về việc ban hành bảng giá tối thiểu đối với ô tô, mô tô, phương tiện thủy nội địa và động cơ để áp dụng tính lệ phí trước bạ (16/06/2009)
- 25/2009/QĐ-UBND — Về việc mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) (20/04/2009)
- 16/2009/NQ-HĐND7 — Về mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) (07/04/2009)
- 15/2009/QĐ-UBND — Ban hành Quy định bảng giá tối thiểu giá xây dựng nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng để tính thu lệ phí trước bạ; thu phí xây dựng; thu thuế đối với hoạt động thầu xây dựng; thu thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (23/03/2009)
- 12/2009/QĐ-UBND — Quy định bảng giá tối thiểu dùng để thu lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, xe hai bánh gắn máy được quy định tại Điều 1, Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 01/7/2008 của UBND tỉnh (12/03/2009)
- 12/2009/QĐ-UBND — Về việc quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (12/03/2009)
- 07/2009/QĐ-UBND — Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (25/02/2009)
- 04/2009/NQ-HĐND — Về phí, lệ phí trình tại kỳ họp thứ 16 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII (13/02/2009)
- 07/2009/QĐ-UBND — Về việc quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả người lái) (04/02/2009)
- 288/2009/QĐ-UBND — Về việc quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (03/02/2009)
- 05/2009/QĐ-UBND — Về việc ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà kho và nhà xưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước (21/01/2009)
- … và 33 văn bản khác
Sửa đổi, bổ sung (2)
- 47/2003/NĐ-CP — Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ (12/05/2003)
- 176/1999/NĐ-CP — Về lệ phí trước bạ (21/12/1999)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 38/2001/PL-UBTVQH10 — Phí và lệ phí (28/08/2001)
- 92/2008/NQ-HĐND — Về bổ sung Nghị quyết số 47/2007/NQ-HĐND ngày 25/01/2007 phê chuẩn về một số loại phí, lệ phí và mức thu của từng loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (07/07/2008)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 38/2001/PL-UBTVQH10 — Phí và lệ phí (28/08/2001)
Bố cục (4 điều)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ như sau: Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 3. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.