Quyết định · UBND

Quyết định 80/2017/QĐ-UBND

Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh An Giang

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
14/11/2017
Ngày có hiệu lực
01/12/2017
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (9)

Bố cục (33 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2017 và thay thế Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nội dung quản lý nhà nước về giá
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — BÌNH ỔN GIÁ
    Điều 4. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá
    Điều 5. Thẩm quyền quyết định các biện pháp áp dụng bình ổn giá và tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá
    Điều 6. Đăng ký giá
  Mục 2 — ĐỊNH GIÁ, ĐIỀU CHỈNH GIÁ
    Điều 7. Hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 8. Hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 9. Trách nhiệm xây dựng phương án giá, thẩm định, trình và quyết định phương án giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 10. Trách nhiệm xây dựng phương án giá, thẩm định, trình và quyết định phương án giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 11. Điều chỉnh mức giá do Nhà nước định giá
  Mục 3 — HIỆP THƯƠNG GIÁ
    Điều 12. Trường hợp hiệp thương giá
    Điều 13. Trách nhiệm trong việc tổ chức hiệp thương giá
    Điều 14. Trình tự, thời hạn tổ chức hiệp thương giá
    Điều 15. Kết quả hiệp thương giá
  Mục 4 — KIỂM TRA YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ
    Điều 16. Trường hợp kiểm tra yếu tố hình thành giá
    Điều 17. Trách nhiệm trong việc kiểm tra yếu tố hình thành giá
    Điều 18. Trình tự, thời hạn kiểm tra yếu tố hình thành giá
  Mục 5 — KÊ KHAI GIÁ
    Điều 19. Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá
    Điều 20. Trách nhiệm trong việc thực hiện kê khai giá
  Mục 6 — NIÊM YẾT GIÁ
    Điều 21. Niêm yết giá
Chương III — THẨM ĐỊNH GIÁ CỦA NHÀ NƯỚC
  Điều 22. Hoạt động thẩm định giá của cơ quan nhà nước
  Điều 23. Thành phần Hội đồng thẩm định giá
  Điều 24. Trình tự, thủ tục thẩm định giá của Nhà nước
Chương IV — CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ
  Điều 25. Đối tượng xây dựng cơ sở dữ liệu về giá
  Điều 26. Nội dung, nguồn thông tin, trách nhiệm và kinh phí xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về giá
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 27. Trách nhiệm của Sở Tài chính
  Điều 28. Trách nhiệm của Sở Công thương
  Điều 29. Trách nhiệm của các Sở, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 30. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.