Nghị định · Chính phủ
Nghị định 81/2000/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/12/2000
- Ngày có hiệu lực
- 13/01/2001
- Hết hiệu lực
- 05/02/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (23)
- 258/2001/QĐ-UB — V/v huy động lao động công ích hàng năm trên địa bàn tỉnh Lào Cai (13/08/2001)
- 36/2007/QĐ-UBND — Chấm dứt hiệu lực pháp luật các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành có liên quan đến nghĩa vụ lao động công ích (03/07/2007)
- 317/2007/QĐ-UBND — Về việc chấm dứt hiệu lực Quyết định số 115/2000/QĐ-UB ngày 09/8/2000 của UBND tỉnh về ban hành qui định đối tượng và mức đóng góp nghĩa vụ lao động công ích (13/03/2007)
- 58/2006/QĐ-UBND — Về giao chỉ tiêu kế hoạch huy động nghĩa vụ lao động công ích năm 2006. (14/04/2006)
- 2896/QĐ-UB — Về việc mức thu bằng tiền nghĩa vụ lao động công ích năm 2006 (13/12/2005)
- 280/QĐ-UB — Mức thu bằng tiền nghĩa vụ lao động công ích năm 2005 (21/02/2005)
- 337/2004/QĐ-UB — Về giao chỉ tiêu kế hoạch huy động nghĩa vụ lao động công ích năm 2005. (30/12/2004)
- 248/2004/QĐ-UB — “V/V QUY ĐỊNH MỨC TIỀN ĐÓNG THAY CHO MỖI NGÀY CÔNG HUY ĐỘNG THỰC HIỆN NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH” (08/06/2004)
- 04/2004/QĐ-UB — Về giao chỉ tiêu kế hoạch huy động nghĩa vụ lao động công ích năm 2004 (09/01/2004)
- 16/2003/QĐ-UB — Về giao chỉ tiêu kế hoạch huy động nghĩa vụ lao động công ích năm 2003. (17/02/2003)
- 37/2003/NQ-HĐND — Về sử dụng Quỹ ngày công nghĩa vụ lao động công ích năm 2004 (Phần quỹ 10% tỉnh quản lý) (15/01/2003)
- 159/2002/QĐ-UB — Về điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch huy động nghĩa vụ lao động công ích năm 2002 của quận 5. (30/12/2002)
- 149/2002/QĐ-UB — Về việc sửa đổi Điều 2, Quyết định số 117/2002/QĐ-UB ngày 16/8/2002 của UBND Thành phố về thời gian thực hiện tỷ lệ (%) phân chia khoản thu theo pháp lệnh ngày công nghĩa lao động công ích (11/11/2002)
- 10/2002/QĐ-UB — Về giao chỉ tiêu kế hoạch huy động nghĩa vụ lao động công ích năm 2002. (30/01/2002)
- 137/2001/QĐ-UB — Về việc Ban hành Quy định tổ chức thu, quản lý và sử dụng quỹ ngày công lao động công ích trên địa bàn Thành phố Hà nội (31/12/2001)
- 149/2001/QĐ-UB — V/v thực hiện nghĩa vụ lao động công ích trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (02/10/2001)
- 86/2001/QĐ-BTC — Về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng quỹ ngày công lao động công ích (12/09/2001)
- 2043/2001/QĐ-UB — Về phân bổ nguồn lực nghĩa vụ lao động công ích và mức thu bằng tiền thay cho mỗi ngày công lao động công ích (15/08/2001)
- 258/2001/QĐ-UB — V/v huy động lao động công ích hàng năm trên địa bàn tỉnh Lào Cai (13/08/2001)
- 23/2001/QĐ-UBND — V/v quy định mức thu, chi quỹ nghĩa vụ lao động công ích năm 2001 (08/08/2001)
- 60/2001/NQ-HĐND — Về mức thu và sử dụng quỹ nghĩa vụ lao động công ích (19/07/2001)
- 08/2001/TT-BLĐTBXH — Của Bộ lao động, thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện một số điều trong Nghị định số 81/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích (17/04/2001)
- 34/2001/QĐ-UB — Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch huy động nghĩa vụ lao động công ích năm 2001. (10/04/2001)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 15/1999/PL-UBTVQH10 — Nghĩa vụ lao động công ích (03/09/1999)
- Không số — Xử lý vi phạm hành chính (06/07/1995)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (29 điều)
Chương I — NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH HÀNG NĂM Điều 1. Tráchnhiệm thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm theo Điều 7 Pháp lệnh Nghĩavụ lao động công ích được quy định như sau: Điều 2. Ngàycông thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm theo Điều 8 của Pháp lệnhNghĩa vụ lao động công ích được quy định như sau: Điều 3. Cáccông việc được sử dụng lao động công ích hằng năm quy định tại Điều 9 Pháp lệnhNghĩa vụ lao động công ích bao gồm: Điều 4. Nhữngcông dân được miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm quy định tạiĐiều 10 Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích bao gồm: Điều 5. Nhữngngười thuộc diện được tạm miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng nămquy định tại Điều 11 Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích bao gồm: Điều 6. Hìnhthức thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm theo Điều 15 của Pháp lệnhNghĩa vụ lao động công ích được quy định như sau: Điều 7. Quỹ ngày công lao động công ích hằng năm quy định tại Điều 17 Pháp lệnh Nghĩavụ lao động công ích được sử dụng cụ thể như sau: Điều 8. Quảnlý, sử dụng qũy ngày công lao động công ích theo Điều 18 của Pháp lệnh Nghĩa vụlao động công ích được quy định như sau: Chương II — NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH TRONG TRƯỜNG HỢP CẤP THIẾT Điều 9. Trườnghợp cấp thiết được huy động lao động công ích theo Điều 23 của Pháp lệnh Nghĩavụ lao động công ích được quy định như sau: Điều 10. Thẩmquyền ra quyết định huy động nghĩa vụ lao động công ích trong trường hợp cấpthiết thực hiện theo quy định tại Điều 24 Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích. Điều 11. Thờigian huy động lao động công ích trong trường hợp cấp thiết theo Điều 25 củaPháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích được quy định như sau: Chương III — CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG KHI Điều 12. Chếđộ đối với người bị tai nạn lao động khi thực hiện nghĩa vụ lao động công íchtheo Điều 28 của Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích được quy định như sau: Điều 13. Kinh phí chi trả các chế độ khi bị tai nạn lao động quy định tại các điểm a, bvà d khoản 3 Điều 12 Nghị định này thực hiện như sau: Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP Điều 14. Tráchnhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo Điều 33 củaPháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích được quy định như sau: Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp theoĐiều 36 của Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích được quy định như sau: Chương V — XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH CÁC HÀNH VI Điều 16. Xửphạt vi phạm hành chính quy định tại Chương V của Nghị định này được áp dụngđối với cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật về nghĩa vụ lao động công ích nhưngchưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 17. Hìnhthức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính về nghĩa vụlao động công ích bao gồm cảnh cáo và phạt tiền. Điều 18. Nguyêntắc xử phạt, thời hiệu xử phạt, tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng và thờihạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính các vi phạm hành chính vềnghĩa vụ lao động công ích được áp dụng theo quy định của pháp luật về xử lý viphạm hành chính. Điều 19. Hành vi vi phạm, hình thức và mức phạt được quy định như sau: Điều 20. Hànhvi đe dọa hoặc dùng vũ lực chống lại người thi hành công vụ nhưng chưa đến mứctruy cứu trách nhiệm hình sự; có lời nói, hành động lăng mạ, xúc phạm danh dựngười thi hành công vụ, được xử lý theo quy định tại điểm a, b khoản 2; điểm ckhoản 3 Điều 5 Nghị định số 49/CP ngày 15 tháng 8 năm 1996 về xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự. Điều 21. Thẩmquyền xử phạt hành chính các hành vi vi phạm hành chính về nghĩa vụ lao độngcông ích thực hiện như sau: Điều 22. Thủtục xử phạt vi phạm hành chính các hành vi vi phạm hành chính về nghĩa vụ laođộng công ích thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính. Điều 23. Thểthức nộp tiền phạt và biên lai thu tiền nộp phạt được thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Điều 24. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm hành chínhvề nghĩa vụ lao động công ích mà bao che, dung túng cho cá nhân, tổ chức cóhành vi vi phạm, không xử phạt hoặc xử phạt không kịp thời, không đúng mức; xửphạt quá thẩm quyền quy định; người không có thẩm quyền xử phạt mà tùy tiện xửphạt, thì tùy theo mức độ, tính chất vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứutrách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thương theo quyđịnh của pháp luật. Điều 25. Tổchức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định nàyhoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại về quyết định xử phạtlên cấp trên trực tiếp của người ra quyết định xử phạt. Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 26. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Điều 27. Nghịđịnh này thay thế Nghị định số 56/HĐBT ngày 30 tháng 5 năm 1989 của Hội đồng Bộtrưởng (nay là Chính phủ). Điều 28. Bộtrưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ trưởng các Bộ có liên quanchịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. Điều 29. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.