Quyết định · UB
Quyết định 82/2001/QĐ-UB
Về một số quy định tạm thời để cải tiến công tác quản lý các dự án đầu tư trong nước.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/09/2001
- Ngày có hiệu lực
- 04/10/2001
- Hết hiệu lực
- 01/06/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 14/2000/NĐ-CP — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ (05/05/2000)
- 12/2000/NĐ-CP — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ (05/05/2000)
- 88/1999/NĐ-CP — Về việc ban hành Quy chế đấu thầu (01/09/1999)
- 52/1999/NĐ-CP — Về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng (08/07/1999)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (25 điều)
Phần 1 — : Điều 1. - Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp nhận, hướng dẫn chính sách và hỗ trợ các nhà đầu tư trong nước thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư. Điều 2. - Căn cứ vào định hướng, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội từng thời kỳ, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các tổ chức xúc tiến đầu tư, các sở-ngành, quận-huyện vận động xúc tiến đầu tư và lập danh mục các dự án đầu tư trong nước không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, trình Ủy ban nhân dân thành phố để công bố kêu gọi đầu tư định kỳ hàng quý. Điều 3. - Các loại dự án đầu tư sau đây không phải thông qua cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để phê duyệt hoặc thỏa thuận dự án: Điều 4. - Hướng dẫn thỏa thuận về địa điểm xây dựng và qui hoạch, kiến trúc: Điều 5. - Cung cấp cho nhà đầu tư giá thuê đất, mức thu tiền sử dụng đất và việc giao đất, cho thuê đất: Điều 6. - Xử lý việc hết thời gian hiệu lực của giấy thỏa thuận địa điểm xây dựng, của quyết định đầu tư và quyết định giao đất, thuê đất: Điều 7. - Về đền bù giải tỏa của các dự án đầu tư nguồn vốn ngân sách do thành phố trực tiếp quản lý: Điều 8. - Về phòng cháy chữa cháy: Điều 9. - Về bảo vệ môi trường: Điều 10. - Về công tác quản lý chất lượng công trình: Phần 2 — : Điều 11. - Đối với những dự án thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân thành phố quyết định, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu của các sở-ngành, quận-huyện để trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh, bổ sung kế hoạch chuẩn bị đầu tư hoặc thực hiện dự án vào các tháng 3, 6, 9. Kế hoạch chuẩn bị đầu tư bao gồm các nội dung sau: Tên dự án, tên chủ đầu tư, địa điểm công trình, sự cần thiết hay ưu tiên, nội dung công tác chuẩn bị đầu tư, ước chi phí nghiên cứu lập dự án, thời gian nghiên cứu và lập dự án. Căn cứ kế hoạch chuẩn bị đầu tư được duyệt, chủ đầu tư tiến hành lập đề cương kèm dự toán khảo sát, lập dự án để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Bãi bỏ việc phê duyệt đề cương công tác chuẩn bị đầu tư đối với các dự án đầu tư nhóm B, C. Điều 12. - Về chủ đầu tư, trách nhiệm của chủ đầu tư và trách nhiệm của các đơn vị tư vấn: Điều 13. - Về phân cấp và ủy quyền quyết định đầu tư, điều hành kế hoạch vốn đầu tư: Điều 14. - Về công tác thẩm định và phê duyệt dự án: Điều 15. - Về công tác thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán: Điều 16. - Về công tác quản lý đấu thầu: Điều 17. - Về cấp phát, thanh quyết toán vốn đầu tư: Phần 3 — : Điều 18. - Đối với các dự án nhóm B, C sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước (trừ các dự án có giao đất để kinh doanh nhà ở, đất ở), doanh nghiệp căn cứ vào qui hoạch phát triển ngành đã được xác định để quyết định đầu tư theo quy định tại Khoản 6, Điều 1, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ. Riêng các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khấu hao cơ bản, sửa chữa lớn và quỹ phát triển sản xuất của Công ty Cấp nước thành phố, Giám đốc Công ty Cấp nước thành phố căn cứ vào danh mục dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân thành phố giao kế hoạch hàng năm để quyết định đầu tư các dự án nhóm C và tổ chức thực hiện công tác chuẩn bị thực hiện dự án, thực hiện dự án theo qui định nêu trên. Điều 19. - Đối với các dự án của chủ đầu tư không phải là doanh nghiệp Nhà nước, chủ đầu tư được tự quyết định đầu tư theo qui định tại Khoản 7, Điều 1, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ (trừ các dự án có giao đất để kinh doanh nhà ở, đất ở). Riêng đối với các dự án sử dụng nguồn vốn vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước phải có ý kiến chấp thuận cho vay của Quỹ Hỗ trợ phát triển. Điều 20. - Hồ sơ giao đất, thuê đất của các dự án đầu tư có nhu cầu giao đất, thuê đất để xây dựng nhà xưởng sản xuất-kinh doanh, nộp ở Sở Địa chính-Nhà đất chỉ bao gồm: Điều 21. - Ủy quyền Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện việc thỏa thuận với chủ đầu tư các dự án đầu tư có đề nghị giao đất để kinh doanh nhà ở, đất ở. Hồ sơ giao đất của loại dự án đầu tư này có thêm văn bản thỏa thuận của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Phần 4 — : Điều 22. - Thủ trưởng các sở-ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện phải tuân thủ đúng thời gian cho phép khi thực hiện các nhiệm vụ theo quy định này; các vi phạm được xử lý như sau: Điều 23. - Chủ đầu tư có trách nhiệm phải quy định rõ trong hợp đồng việc thực hiện các biện pháp chế tài đối với đơn vị tư vấn đầu tư, đơn vị thi công công trình khi có gian dối, không đảm bảo chất lượng công trình và không đảm bảo đúng tiến độ thi công dự án. Đối với các trường hợp chế tài về tài chính trong các hợp đồng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, Kho bạc Nhà nước thành phố chịu trách nhiệm kiểm tra và thu các khoản phạt tiền vào ngân sách thành phố. Điều 24. - Ban hành kèm theo quyết định này bản sơ đồ mô tả quy trình quản lý đầu tư và đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước. Điều 25. - Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.