Thông tư · Bộ Công an

Thông tư 82/2024/TT-BCA

Quy định về chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cải tạo và kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
15/11/2024
Ngày có hiệu lực
01/01/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (40 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Phụ lục và các biểu mẫu sử dụng trong chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cải tạo và kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an
  Điều 5. Quản lý, sử dụng và tiêu hủy biểu mẫu
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA XE NHẬP KHẨU, PHỤ TÙNG NHẬP KHẨU THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG AN
  Điều 6. Trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu, phụ tùng nhập khẩu
  Điều 7. Hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận chất lượng xe nhập khẩu, phụ tùng nhập khẩu
  Điều 8. Kiểm tra chất lượng xe nhập khẩu
  Điều 9. Giải quyết một số trường hợp cụ thể khi kiểm tra thực tế xe nhập khẩu
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE, PHỤ TÙNG TRONG SẢN XUẤT, LẮP RÁP
  Điều 10. Trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận chất lượng xe, phụ tùng trong sản xuất, lắp ráp
  Điều 11. Thiết kế xe sản xuất, lắp ráp
  Điều 12. Thẩm định thiết kế xe sản xuất, lắp ráp
  Điều 13. Thi công sản xuất, lắp ráp xe
  Điều 14. Hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận chất lượng xe, phụ tùng trong sản xuất, lắp ráp
  Điều 15. Kiểm tra chất lượng xe sản xuất, lắp ráp và kiểm tra hồ sơ phụ tùng trong sản xuất, lắp ráp
Chương IV — QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA XE CẢI TẠO
  Điều 16. Trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận chất lượng của xe cải tạo
  Điều 17. Thiết kế xe cải tạo
  Điều 18. Thẩm định thiết kế xe cải tạo
  Điều 19. Thi công xe cải tạo
  Điều 20. Hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận của xe cải tạo
  Điều 21. Kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo
Chương V — HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG SẢN XUẤT, LẮP RÁP, CẢI TẠO
  Điều 22. Thành phần Hội đồng thẩm định thiết kế xe sản xuất, lắp ráp, cải tạo
  Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thẩm định thiết kế xe sản xuất, lắp ráp, cải tạo
Chương VI — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA XE
  Điều 24. Trình tự kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe
  Điều 25. Phương pháp kiểm định xe
  Điều 26. Nội dung kiểm tra và yêu cầu kỹ thuật
  Điều 27. Trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định, Sổ kiểm định
  Điều 28. Hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định, Sổ kiểm định
Chương VII — CƠ QUAN KIỂM ĐỊNH XE, ĐIỀU KIỆN VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, NHÂN LỰC, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
  Điều 29. Cơ quan kiểm định xe
  Điều 30. Thẩm quyền ký các loại giấy tờ về kiểm định xe
  Điều 31. Điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực của cơ quan kiểm định xe
  Điều 32. Tiêu chuẩn cán bộ kiểm định xe Công an nhân dân
  Điều 33. Trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe Công an nhân dân
  Điều 34. Hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cán bộ kiểm định xe
  Điều 35. Chế độ báo cáo, quản lý, khai khác và sử dụng phần mềm Quản lý đăng kiểm xe ô tô
Chương VIII — TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG AN CÁC ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC NHẬP KHẨU, SẢN XUẤT, LẮP RÁP, CẢI TẠO VÀ KIỂM ĐỊNH XE
  Điều 36. Trách nhiệm của Cục Cảnh sát giao thông
  Điều 37. Trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương
  Điều 38. Trách nhiệm của cơ quan kiểm định xe và cán bộ kiểm định xe
Chương IX — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 39. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
  Điều 40. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.